Tháo vát là giỏi xoay xở: gặp việc khó hay lúc thiếu thốn vẫn nhanh chóng tìm ra cách này, cách khác để làm cho xong, làm cho tốt. Đây là một tính từ dùng để khen. Hỏi “người tháo vát là người như thế nào” thì hình dung một người không đứng chờ đủ điều kiện mới làm, mà tận dụng cái đang có để gỡ việc.
| Nghĩa ngắn | Nhanh nhẹn, giỏi xoay xở, tự tìm cách giải quyết việc khó |
| Loại từ | Tính từ; sắc thái khen |
| Gần nghĩa | Giỏi giang, lanh lợi, nhanh nhẹn, đảm đang (khi nói về việc nhà) |
| Trái nghĩa | Vụng về, lóng ngóng, lúng túng, thụ động |

Người tháo vát xoay xở thế nào?
Từ điển giải thích tháo vát gọn trong mấy ý: giỏi giang, nhanh nhẹn, biết tìm hết cách này đến cách khác để lo xong công việc, nhất là khi gặp khó khăn. Chữ đáng chú ý nhất là xoay xở. Người khéo tay chưa chắc đã tháo vát; người tháo vát có khi không giỏi một nghề nào hẳn, nhưng đặt vào chỗ thiếu thốn thì vẫn có cách.
Thử hình dung vài cảnh:
- Cắm trại thì trời mưa, bạn lớp trưởng lấy áo mưa cũ căng thành mái che, tận dụng bếp nhóm bằng lon sữa. Cả lớp gọi bạn ấy là đứa tháo vát nhất.
- Mẹ đi viện một tuần, chị cả mười lăm tuổi vừa đi học vừa nấu cơm, kèm em làm bài, cuối tuần còn mang cơm vào viện.
- Cửa hàng hết hàng giữa mùa cao điểm, cô nhân viên mới gọi ngay cho chi nhánh bên cạnh mượn tạm, rồi báo lại cho quản lý.
Ba cảnh có chung một điều: không ai phàn nàn rằng thiếu thứ này thứ kia, họ bắt tay vào làm với cái sẵn có. Đó là cốt lõi của chữ tháo vát.
Nhiều người gõ nhầm thành “tháo vác” vì đọc lẫn âm cuối t và c; cách nhớ chữ đúng có ở bài tháo vát hay tháo vác, chữ nào viết đúng.
Tháo vát trong một bài văn nghị luận
Đề “Suy nghĩ về sự tháo vát, chủ động của người trẻ” hay một đoạn văn về đức tính tự lập đều có thể dựa vào khái niệm này. Một hướng triển khai gọn:
- Hiểu đúng: tháo vát là năng lực tự tìm lời giải cho việc khó, không chờ người khác bày sẵn.
- Biểu hiện ở học sinh: tự sắp xếp thời gian khi bài vở dồn lại; tự sửa được món đồ nhỏ hỏng; khi làm việc nhóm thì đưa ra phương án thay vì chỉ kêu khó.
- Vì sao đáng rèn: cuộc sống hiếm khi đủ điều kiện; người tháo vát đi được xa hơn vì họ không bị cái thiếu làm cho đứng lại.
- Lưu ý: tháo vát khác với khôn lỏi, mánh khóe, lách luật. Xoay xở mà gian dối thì không còn là phẩm chất đáng khen.
Dẫn chứng văn học gần gũi nhất là hình ảnh bà Tú trong bài Thương vợ của Trần Tế Xương: một người phụ nữ quanh năm buôn bán nuôi cả chồng con, lo toan mà không than thở. Các bài phân tích thường dùng chính cặp từ “đảm đang, tháo vát” để nói về bà. Tháo vát cũng hay được nhắc cùng sự chủ động sống bằng sức mình; xem thêm tính tự lập ở người trẻ.
Đảm đang, nhanh nhẹn, khéo léo: gần mà không trùng
| Từ | Trọng tâm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tháo vát | Xoay xở được việc khó, nhất là khi thiếu điều kiện | Anh ấy tháo vát, đi công tác vùng sâu cũng tự lo được mọi thứ. |
| Đảm đang | Gánh vác giỏi việc nhà, việc gia đình; hay dùng khen phụ nữ | Bà nội đảm đang, một tay nuôi sáu người con. |
| Nhanh nhẹn | Hành động nhanh, gọn; nói về tốc độ hơn là cách nghĩ | Cậu bé nhanh nhẹn chạy đi lấy hộp cứu thương. |
| Khéo léo | Làm tinh tế, ít sai sót; có thể là khéo tay hoặc khéo nói | Chị khéo léo xếp lại kệ sách cho gọn mắt. |
| Vụng về | Lóng ngóng, làm hỏng hoặc chậm; trái nghĩa với các từ trên | Lần đầu gói bánh chưng, tôi vụng về làm rách lá. |
Người ta hay gộp “đảm đang, tháo vát” thành một cặp, nhưng hai chữ vẫn chia việc rõ: đảm đang thiên về sự gánh vác bền bỉ, tháo vát thiên về cái đầu biết tìm lối ra. Một người mẹ có thể đảm đang mà chưa tháo vát nếu chỉ quen làm theo nếp cũ. Bài nghĩa của chữ đảm đang và chữ Hán 擔當 giải thích kĩ hơn vế kia của cặp từ.
Còn tháo vát đi với lanh lợi thì dễ lệch nghĩa: lanh lợi là nhanh trí, lém lỉnh trong lời nói, chưa chắc làm được việc. Câu “con bé lanh lợi nhưng chưa tháo vát” nghe vẫn hợp lí: nói giỏi mà chưa tự lo được việc.
Muốn chọn đúng giữa khéo tay, tài tình hay mềm mỏng khi khen một người, người đọc có thể xem các từ cùng nghĩa với khéo léo.
Tháo vát ở nhà, ở lớp và nơi làm việc
Tháo vát nghĩa là gì khi khen một người?
Là khen người đó biết tự lo liệu, gặp trục trặc thì nghĩ ngay ra cách gỡ. Lời khen này thường dành cho người làm được việc trong hoàn cảnh không thuận lợi.
Người tháo vát là người như thế nào?
Là người chủ động, nhanh trí, không ngại việc lạ, biết tận dụng cái sẵn có. Họ ít khi nói “không làm được vì thiếu…”, mà thường hỏi “còn cách nào khác?”.
Tháo vát tiếng Anh là gì?
Từ sát nghĩa nhất là resourceful: giỏi tìm cách xử lý tình huống khó. Trong hồ sơ xin việc, cụm “resourceful and proactive” thường được dùng để nói về tính tháo vát, chủ động.
Đảm đang tháo vát có phải chỉ dùng cho phụ nữ?
Đảm đang thường dùng cho phụ nữ theo thói quen cũ, còn tháo vát dùng cho mọi người, nam hay nữ, già hay trẻ. Khen một cậu học trò tự nấu ăn, tự sửa xe là tháo vát hoàn toàn tự nhiên.