Từ đồng nghĩa với bố là cha (từ toàn dân), ba, tía, bọ, thầy, cậu: mỗi từ là cách gọi bố của một vùng hoặc một thời. Khi viết trang trọng có thân sinh, thân phụ, phụ thân. Bố không có từ trái nghĩa. Bố với mẹ chỉ khác nhau về giới, bố với con là hai đầu của một quan hệ; cả hai cặp đều không phải trái nghĩa.
| Đồng nghĩa | cha, ba, tía, bọ, thầy, cậu; trang trọng: thân sinh, thân phụ, phụ thân |
| Trái nghĩa | không có (mẹ, con không phải từ trái nghĩa) |
| Loại từ | danh từ chỉ quan hệ trong gia đình, dùng được để xưng gọi |
| Nghĩa | người đàn ông có con, trong quan hệ với con; từ điển Hoàng Phê lấy cha làm mục chính, ghi bố là phương ngữ |

Cha, ba, tía, bọ: cách gọi bố ở từng miền
| Từ | Vùng, thời | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| cha | toàn dân | văn viết, tục ngữ, lời trang nghiêm: công cha, cha nào con nấy |
| ba | phương ngữ, quen thuộc nhất ở miền Nam | xưng gọi trong nhà: thưa ba con đi học |
| tía | miền Nam, giọng mộc | tía má, tía nuôi |
| bọ | một số vùng miền Trung | chỉ dùng để xưng gọi |
| thầy | từ cũ, làng quê | đi đôi với u, bu: thầy u, thầy bu |
| cậu | từ cũ, một số gia đình thành phố | đi đôi với mợ: cậu mợ |
| thân sinh | trang trọng | ông thân sinh của nhà văn |
| thân phụ, phụ thân | từ cũ, trang trọng | tiểu sử, văn cổ; không dùng để tự xưng |
Nghiêm đường, xuân đường nay chỉ còn trong sách cũ. Chữ tía quen với học sinh qua nhân vật tía nuôi của An trong Đi lấy mật.
Bố già, mấy bố, vải bố: lúc chữ bố không chỉ người sinh ra mình
- Gọi người lớn tuổi đáng bậc cha, ý thân: con rể gọi bố vợ là bố.
- Gọi đùa bạn bè, cậu bé nghịch: “thôi đi mấy bố”. Chỉ thay được bằng cha, cha nội.
- Vải bố (vải đay thô), ruồng bố là từ đồng âm.
Vì sao bố không có từ trái nghĩa?
Trái nghĩa là hai đầu ngược nhau trên cùng một thang, như cao với thấp. Bố và mẹ cùng là người sinh ra con, chỉ khác giới, giống ông với bà. Bố và con là hai vế của một quan hệ. Muốn rõ ranh giới, đọc cách nhận ra một cặp trái nghĩa.
Mẹ cũng rơi vào trường hợp ấy, và các tiếng gọi mẹ theo từng miền được bày cạnh nhau trong bài về từ đồng nghĩa với mẹ.
Gọi ba, tía hay thân phụ: câu nào đổi được
- “Bố em làm thợ mộc” → “Ba em làm thợ mộc”: được, chỉ đổi giọng vùng.
- “Thân phụ của ông từng dạy học ở huyện” → “Bố của ông…”: được, bớt trang trọng.
- “Bố nào con nấy” → “Cha nào con nấy”: được, tục ngữ có cả hai. Không nói “Ba nào con nấy”.
- “Đây là bố tôi” → “Đây là phụ thân tôi”: không hợp lời nói thường, nghe như phim cổ trang.
Câu mẫu với bố, cha, ba, tía, thân sinh
- Sáng nào bố cũng chở em qua cầu tới trường.
- Con có cha như nhà có nóc.
- Ba ơi, mai ba về sớm nghe!
- Tía đi biển ba ngày mới về.
- Ông thân sinh của chú là thầy thuốc ở làng.
- Hồi xưa ở quê, trẻ con gọi thầy u.
Thêm câu về tình cha có ở tuyển ca dao, tục ngữ về công cha nghĩa mẹ.
Hỏi nhanh về các cách gọi bố
Từ đồng nghĩa với từ bố là những từ nào?
Cha, ba, tía, bọ, thầy, cậu, thân sinh, thân phụ, phụ thân. Kiểu đồng nghĩa khác vùng có trong bài về các loại từ đồng nghĩa.
Tía là cách gọi bố ở đâu?
Ở miền Nam, thường đi cặp tía má.
Bố trái nghĩa với mẹ phải không?
Không. Tìm trái nghĩa với bố sẽ không ra từ nào; mẹ chỉ là từ cùng cặp, khác giới.
Tìm từ đồng nghĩa với từ bố để điền bài tập thì chọn từ nào?
Chọn cha hoặc ba, hai từ ai cũng hiểu.