Từ đồng nghĩa với đáng yêu là dễ thương, dễ mến, khả ái; nói vui trên mạng thì có cute. Trái nghĩa với đáng yêu là đáng ghét, khó ưa. Đáng yêu dùng được cho người, con vật, cả một cử chỉ hay một nơi chốn, nên phạm vi rộng hơn mấy từ cùng nhóm.
| Đồng nghĩa | dễ thương, dễ mến, khả ái; khẩu ngữ: cute; gần nghĩa: ngộ nghĩnh |
| Trái nghĩa | đáng ghét, khó ưa |
| Loại từ | tính từ, cấu tạo “đáng + động từ” như đáng ghét, đáng quý |
| Nghĩa | dễ gây thiện cảm, khiến người khác muốn yêu mến |

Đáng yêu đổi sang dễ thương, dễ mến hay khả ái?
| Từ | Hay khen cái gì | Giọng |
|---|---|---|
| dễ thương | dáng vẻ và tính nết, gần như ngang đáng yêu | thường ngày, nghe mềm |
| dễ mến | cách cư xử, nói năng | trung tính, hợp nói về người lớn |
| khả ái | nét mặt, nụ cười | cũ, văn chương |
| cute | vẻ ngoài tròn trịa, nhỏ nhắn | tin nhắn, nói đùa |
| ngộ nghĩnh | vẻ ngây thơ, buồn cười của trẻ nhỏ, đồ chơi | gần nghĩa, phạm vi hẹp |
Chữ khả ái vốn là 可愛, nghĩa đen là “có thể yêu”, nên rất sát đáng yêu; nguồn gốc ấy có ở chữ khả ái trong tiếng Hán. Muốn khen vẻ ngoài thôi thì xem nhóm từ cùng nghĩa với xinh xắn.
Đáng ghét, khó ưa và chữ “đáng thương” dễ đặt nhầm
- đáng ghét: cùng khuôn “đáng + động từ”, đối thẳng với đáng yêu.
- khó ưa: khó có cảm tình, nhẹ hơn đáng ghét.
Đáng thương không phải trái nghĩa. Nó nghĩa là gợi lòng thương xót: “con mèo ướt mưa trông đáng thương” khác hẳn “con mèo trông đáng yêu”.
Viết câu với đáng yêu, dễ mến, đáng ghét
- Cái cách bé Na chào khách bằng hai tay thật đáng yêu.
- Chị bán hàng ở góc chợ dễ mến, lúc nào cũng cười.
- Con phố nhỏ có hàng hoa giấy trước nhà nào cũng đáng yêu.
- Thói chen ngang hàng của anh ta thật đáng ghét.
Thắc mắc về đồng nghĩa với đáng yêu
Từ đồng nghĩa với đáng yêu là gì?
Dễ thương, dễ mến, khả ái; nói đùa thì dùng cute.
Đáng yêu trái nghĩa với từ nào?
Đáng ghét, khó ưa. Đáng thương không nằm trong nhóm này.
Viết văn có nên thay đáng yêu bằng cute?
Không nên. Bài làm ở trường cần từ tiếng Việt; cách người trẻ dùng chữ này có ở nghĩa của cute khi nhắn tin.