Từ đồng nghĩa với đa dạng là phong phú, nhiều vẻ, muôn màu muôn vẻ, muôn hình muôn vẻ. Từ trái nghĩa với đa dạng là đơn điệu, đồng nhất; khi nói nguồn hàng, vốn từ thì đối lại theo ngữ cảnh là nghèo nàn. Cần nhớ: đa dạng nhấn số kiểu, còn phong phú nhấn độ dồi dào.
| Đồng nghĩa | phong phú, nhiều vẻ, muôn màu muôn vẻ, muôn hình muôn vẻ |
| Trái nghĩa | đơn điệu, đồng nhất; theo ngữ cảnh: nghèo nàn |
| Gốc | Hán Việt 多樣, tính từ |

Phong phú hay muôn màu muôn vẻ: chọn chữ thay cho đa dạng
| Từ | Nét nghĩa | Hợp văn cảnh |
|---|---|---|
| phong phú | nhiều và dồi dào, có khi chỉ một loại | vốn từ, kiến thức, đời sống tinh thần |
| nhiều vẻ | nhiều dáng, nhiều cách thể hiện | văn viết, tả tính cách, phong cảnh |
| muôn màu muôn vẻ | thành ngữ, nhấn sự sinh động | tả cuộc sống, thiên nhiên |
| muôn hình muôn vẻ | thành ngữ, nhấn hình dạng khác nhau | tả đồ vật, hoa văn, mây trời |
Vì nét nhấn khác nhau, “nguồn nước phong phú” không đổi được thành “nguồn nước đa dạng”. Ngược lại, “đa dạng sinh học” là thuật ngữ cố định, không thay bằng từ nào khác.
Đa dạng là nhiều kiểu, còn nhiều chỉ là nhiều về số; bậc thang từ lắm, ối đến vô kể được xếp ở các mức của chữ nhiều.
Đơn điệu, đồng nhất: khi chỉ còn một kiểu
Đơn điệu là trái nghĩa hay dùng nhất, kèm ý chê: lặp một kiểu, gây nhàm. Đồng nhất trung tính hơn, nói các phần giống hệt nhau (“vật liệu đồng nhất”). Nghèo nàn thật ra đối với phong phú; nó chỉ đối được đa dạng khi câu nói về số lượng lựa chọn, như “thực đơn nghèo nàn”. Đơn điệu được giảng kĩ ở bài chữ đơn điệu, còn cặp phong phú với nghèo nàn có ở bài trái nghĩa của phong phú.
Câu ví dụ với đa dạng và đơn điệu
- Thư viện trường có sách đa dạng, từ truyện tranh đến từ điển.
- Cánh rừng này đa dạng về loài chim.
- Bức tranh dùng toàn màu nâu nên trông khá đơn điệu.
- Chợ hoa cuối năm muôn màu muôn vẻ.
Câu hỏi quanh chữ đa dạng
Đồng nghĩa với đa dạng là từ gì?
Phong phú, nhiều vẻ, muôn màu muôn vẻ, muôn hình muôn vẻ.
Từ trái nghĩa với đa dạng là gì?
Đơn điệu, đồng nhất; theo ngữ cảnh có thể dùng nghèo nàn.