Bài ca loài kiến là bài thơ trong phần Tự đánh giá cuối Bài 7 (Chung sức, chung lòng), sách Tiếng Việt lớp 5 Cánh diều tập 1, trang 102–103. Bài viết nêu ý từng khổ thơ, gợi ý đáp án 5 câu hỏi và bài tập (có đoạn văn mẫu), kèm cách tự nhận xét.

A. Đọc và làm bài tập: Bài ca loài kiến (trang 102)
Bài thơ của Huỳnh Mai Liên gồm 4 khổ, mỗi khổ 8 dòng; các dòng thơ 3 tiếng và 4 tiếng nối tiếp nhau như nhịp chân bước đều. Lời thơ là lời đàn kiến tự hát về mình:
- Khổ 1: cả đàn cùng ghé vai khiêng đồ về tổ, việc nặng mà không ai kêu ca, vì đó là việc chung của mọi người.
- Khổ 2: đường xa, ướt đẫm mồ hôi, lội nước, trượt chân rơi xuống, gặp mưa gió… kiến vẫn không dừng bước.
- Khổ 3: mỗi chú kiến đều khoẻ, đều đáng quý như một ngôi sao; ở bên nhau chăm chỉ thì việc khó đến đâu cũng làm xong.
- Khổ 4: lời động viên nhau không nản lòng trước thử thách, cùng nắm tay nhau làm những việc lớn như bắc thang, xây cầu, vượt suối, sang sông.
Giải nghĩa từ:
- Ghé vai: đặt vai vào để cùng khiêng, cùng gánh.
- Sẩy chân: trượt chân vì không để ý.
- Sờn lòng: lung lay ý chí, nản chí khi gặp khó khăn.
- Hò dô ta: tiếng hô để cùng dồn sức làm một việc nặng.
Gợi ý đọc: ngắt nhịp ngắn, đều như tiếng hô bước chân; giọng vui, khoẻ khoắn; khổ cuối đọc mạnh, dứt khoát như lời hô hào.
Nội dung chính bài Bài ca loài kiến
Bài thơ ca ngợi loài kiến chăm chỉ, chịu khó, không nản lòng và đoàn kết một lòng. Qua đó, tác giả nhắn nhủ mọi người hãy biết chung sức, chung lòng thì việc khó mấy cũng làm được.
Câu hỏi và bài tập (trang 103)
Câu 1 (trang 103): Bài thơ nói lên những đặc điểm nào của loài kiến? Tìm các ý đúng:
a) Chịu thương, chịu khó.
b) Tự tin, nghị lực.
c) Đoàn kết một lòng.
d) Tốt bụng, thương người.
Trả lời: Chọn a, b, c.
- a) Khổ 1 và khổ 2: khuân vác nặng, đường xa, mưa gió mà kiến không than khổ.
- c) Kiến cùng ghé vai, ở bên nhau, chung sức, nắm tay nhau làm việc.
- b) Khổ 4 có lời nhắc nhau không “sờn lòng” (theo chú thích trong sách: không nản chí trước khó khăn) và tự nhận mình mạnh mẽ, mạnh như lực sĩ: đó là sự tự tin và nghị lực.
Bài thơ không có chi tiết nào nói kiến giúp đỡ người khác, nên ý d sai.
Lưu ý: một số sách giải chỉ chọn a, c. Em nên chọn thêm b vì chính câu 2 dưới đây (ý d) cũng cho rằng bài thơ khuyên ta nghị lực như loài kiến.
Câu 2 (trang 103): Tác giả muốn nói điều gì qua bài thơ? Tìm các ý đúng:
a) Ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của loài kiến.
b) Ngạc nhiên trước khả năng đặc biệt của loài kiến.
c) Thú vị trước những phát hiện của mình về loài kiến.
d) Khuyên người ta đoàn kết, chăm chỉ, nghị lực như loài kiến.
Trả lời: Chọn a, d. Bài thơ khen kiến chăm chỉ, chịu khó, đoàn kết (a) và mượn hình ảnh đàn kiến để nhắn nhủ con người sống như thế (d). Bài thơ không kể những phát hiện lạ hay khả năng đặc biệt nào của kiến, nên ý b, c không đúng.
Câu 3 (trang 103): Nhịp điệu vui tươi của bài thơ được tạo ra bằng cách nào? Tìm ý đúng:
a) Tạo ra nhiều hình ảnh so sánh.
b) Tạo ra nhiều hình ảnh nhân hoá.
c) Xen kẽ đều đặn các dòng thơ 3 tiếng và 4 tiếng.
d) Sử dụng nhiều từ đồng nghĩa và đa nghĩa.
Trả lời: Chọn c. Em đếm số tiếng sẽ thấy: một dòng 3 tiếng rồi một dòng 4 tiếng, cứ thế lặp lại từ đầu đến cuối bài. Nhịp ngắn, đều đặn ấy giống tiếng hô “một, hai” khi bước chân, nên nghe vui và khoẻ. Bài thơ có nhân hoá, so sánh, nhưng đó không phải điều làm nên nhịp điệu.
Câu 4 (trang 103): Tìm trong khổ thơ thứ nhất 2 từ dùng để xưng hô (đại từ hoặc danh từ).
Trả lời: Khổ thơ thứ nhất có 4 từ dùng để xưng hô, em chọn 2 từ bất kì:
- mình, chúng ta: đại từ, chỉ cả đàn kiến đang cùng làm việc;
- tôi: đại từ, chú kiến tự xưng;
- bạn: danh từ dùng để xưng hô, gọi chú kiến khác.
Ví dụ trả lời: chúng ta, tôi (hoặc bạn, tôi; mình, chúng ta).
Câu 5 (trang 103): Hãy viết đoạn văn cho biết em thích nhất những câu thơ hoặc hình ảnh nào và vì sao em thích.
Trả lời: Đoạn văn cần nêu rõ câu thơ (hình ảnh) em chọn, ý nghĩa của nó và lí do em thích. Đoạn văn tham khảo:
Trong Bài ca loài kiến, em thích nhất hai dòng thơ “Mỗi đứa mình / Là một ngôi sao”. Chú kiến nhỏ xíu, đi đâu cũng lẫn vào đất cát, vậy mà nhà thơ lại ví mỗi chú với một vì sao sáng. Hình ảnh ấy cho em thấy ai cũng có giá trị riêng, ai cũng đáng được trân trọng, dù nhỏ bé đến đâu. Và khi những ngôi sao nhỏ ấy ở bên nhau, chúng làm được những việc lớn. Em mong lớp em cũng như đàn kiến: mỗi bạn một điểm mạnh, cùng góp sức thì việc gì cũng xong.
B. Tự nhận xét (trang 103)
Câu 1 (trang 103): Em đạt yêu cầu ở mức nào?
Trả lời: Em đối chiếu bài làm: câu 1 chọn a, b, c; câu 2 chọn a, d; câu 3 chọn c; câu 4 tìm đúng 2 trong 4 từ mình, chúng ta, bạn, tôi. Câu 5 đạt khi em nêu đúng câu thơ, hình ảnh và nói được lí do. Vở bài tập gợi ý thang 10 điểm: câu 1, 2, 3 mỗi câu 1 điểm; câu 4: 2 điểm; câu 5: 5 điểm. Từ 9 điểm trở lên là tốt, từ 5 đến 8 điểm là đạt, dưới 5 điểm là cần cố gắng.
Câu 2 (trang 103): Em cần cố gắng thêm về mặt nào?
Trả lời: Em có thể cần:
- Đọc thơ, đếm số tiếng mỗi dòng để nhận ra nhịp điệu.
- Ôn đại từ xưng hô và danh từ dùng để xưng hô (bạn, anh, em, cô, bác…).
- Khi viết cảm nhận về câu thơ, chép đúng câu thơ, giải thích ý nghĩa rồi mới nói vì sao em thích.
Ôn lại các bài đọc trong Bài 7: Hội nghị Diên Hồng, Thư gửi Đại hội các dân tộc thiểu số miền Nam, Cây phượng xóm Đông, Tiếng ru.