TT là chữ viết tắt có nhiều nghĩa, phải nhìn câu xung quanh mới đoán đúng. Trên mạng, tt hay chỉ ứng dụng TikTok, hoặc là biểu tượng khóc TT (hai chữ T như đôi mắt chảy nước mắt). Trong tin nhắn tiếng Việt, tt còn là cách gõ tắt của thông tin, tình trạng, tiếp tục… Còn tts thì thường là thực tập sinh hoặc công nghệ đọc văn bản thành giọng nói.
| Nghĩa hay gặp | TikTok; biểu tượng khóc TT, T_T; chữ tắt của một từ hai tiếng bắt đầu bằng t |
| Gốc | Lấy chữ cái đầu (TikTok, thông tin…) hoặc mượn hình dáng chữ T làm mặt cười |
| TTS | Thực tập sinh; text-to-speech (chuyển chữ thành giọng nói) |
| Sắc thái | Thân mật, dùng khi chat; văn bản trang trọng nên viết đầy đủ |

TT là gì?
Không có “nghĩa chuẩn” duy nhất cho tt. Đây là một chữ tắt kiểu lấy chữ cái đầu, và tiếng Việt có rất nhiều từ hai tiếng mở đầu bằng t. Vì thế cùng một chữ có thể mang những nghĩa chẳng liên quan gì đến nhau.
TT là TikTok. Đây là nghĩa gặp nhiều nhất trong bình luận, caption và hội nhóm của người trẻ. Wiktionary ghi nhận TT là chữ tắt của TikTok, kèm ví dụ dùng từ năm 2022. Người ta viết “lướt tt cả tối”, “video này lên tt rồi”, “tt dạo này toàn trend nhảy”. Chữ tắt này hay đi cùng những từ quen khác của nền tảng video ngắn như trang đề xuất For You của TikTok.
TT là mặt đang khóc. Nhìn kỹ, mỗi chữ T là một con mắt, nét dọc là dòng nước mắt chảy xuống. Viết TT, T_T hay T.T là đang than “buồn quá”, “tủi quá”, đôi khi chỉ là khóc giả vờ cho vui. Cách gõ này rất gần với ㅠㅠ của người Hàn: hai ký tự ㅠ cũng được dùng như hai hàng lệ. Fan K-pop ở Việt Nam dùng cả hai kiểu song song.
TT là chữ tắt tiếng Việt. Trong tin nhắn, ghi chép nhanh, tt có thể là thông tin (“gửi tt cho mình nhé”), tình trạng (“tt đơn hàng sao rồi”), tiếp tục (“mai tt họp”), tương tác (“bài này ít tt quá”) hay trực tiếp. Nghĩa nào thì do câu quyết định.
TT trong giấy tờ, địa chỉ. Ở văn bản hành chính, TT là thông tư, xuất hiện trong số hiệu dạng “…/TT-BGDĐT”. Trên phong bì, địa chỉ cũ, “TT.” đứng trước tên một thị trấn. Hai cách viết này có quy ước rõ, không phải tiếng lóng.
Đọc tt sao cho khỏi hiểu nhầm
| Bạn thấy tt ở đâu | Nghĩa có khả năng nhất | Dấu hiệu |
|---|---|---|
| Bình luận về video, nhạc nền, trend | TikTok | Đi cùng “lướt”, “đăng”, “lên xu hướng” |
| Cuối câu than thở, viết hoa TT hay T_T | Mặt khóc | Đứng một mình, không làm thành phần câu |
| Tin nhắn công việc, mua bán | Thông tin, tình trạng, tiếp tục | Đứng trước danh từ hoặc động từ |
| Số hiệu văn bản, địa chỉ | Thông tư, thị trấn | Có số, dấu gạch, tên địa danh |
Mẹo đơn giản: thử thay tt bằng từng nghĩa rồi đọc lại cả câu. Nghĩa nào làm câu trơn tru thì đó là nghĩa người viết muốn nói. Nếu vẫn không chắc, cứ hỏi lại. Người gõ tắt thường cũng chẳng ngại giải thích.
Vài câu chat có chữ tt
- Nhóm bạn rủ nhau: “Clip hôm qua quay ở sân trường lên tt được hai chục nghìn lượt xem rồi kìa.”
- Than thở sau giờ kiểm tra: “Quên mất công thức diện tích hình thang TT“
- Hỏi người bán hàng: “Shop ơi, cho em xin tt đơn hàng hôm thứ Ba với.”
- Nhắn trong nhóm làm bài: “Phần mở bài xong rồi, tối nay mình tt thân bài nha.”
- Đọc tin tuyển dụng: “Công ty cần tuyển 10 TTS mảng thiết kế, có hỗ trợ ăn trưa.”
Viết bài văn, đơn từ hay email gửi thầy cô thì nên gõ đầy đủ. Chữ tắt tiện cho người viết nhưng bắt người đọc đoán, mà đoán thì dễ sai. Muốn xem thêm những chữ tắt kiểu này, có thể đọc danh sách chữ tắt mà người Việt gõ khi chat.
TTS: thực tập sinh hay giọng đọc máy?
Biến thể “tts là gì” cũng được tìm nhiều, và nó có hai nghĩa phổ biến ở hai thế giới khác hẳn nhau.
Trong tuyển dụng và đặc biệt là chương trình lao động sang Nhật, TTS là thực tập sinh. Các thông báo thường viết “tuyển TTS đi thực tập kỹ năng tại Nhật Bản”. Người ta còn phân biệt TTS với TNS, tức tu nghiệp sinh, một danh xưng dùng từ trước.
Trong công nghệ, TTS là text-to-speech: chuyển văn bản thành giọng nói. Trình đọc màn hình cho người khiếm thị, giọng đọc trong ứng dụng bản đồ hay giọng thuyết minh tự động trong các video ngắn đều dùng công nghệ này. Ai từng nghe một clip có giọng đọc đều đều, phát âm hơi máy móc thì gần như chắc đó là giọng TTS.
Lóng mạng và những chữ tắt cùng họ
TT nằm trong một nhóm lớn những chữ tắt hai, ba ký tự mà dân mạng gõ hằng ngày. Có chữ mượn tiếng Anh như btw, ib, fyp; có chữ thuần Việt như ko, đc, nx. Điểm chung là chúng sinh ra để gõ nhanh trên điện thoại. Điểm khác là tt có quá nhiều nghĩa, nên nó “kén” ngữ cảnh hơn hẳn các chữ khác. Chen giữa câu chuyện, người ta còn hay gõ chữ btw để chuyển sang ý khác, cũng là một chữ tắt cùng họ.
Cùng họ với T_T còn có chữ hic hic, tiếng sụt sịt viết thành chữ để báo mình đang buồn, tủi hay làm bộ mếu máo.
TT, T_T, tts: gỡ rối từng biến thể
TT trên TikTok và Facebook nghĩa là gì?
Thường là tên tắt của chính ứng dụng TikTok, như “share lên tt”, “trend bên tt”. Khi đứng cuối một câu buồn, viết hoa, nó lại là mặt khóc.
T_T là biểu tượng gì?
Là khuôn mặt khóc: hai chữ T là hai mắt, nét dọc là nước mắt, dấu gạch dưới là cái miệng. Nó diễn tả buồn, tủi, hoặc làm nũng nhẹ.
TTS là gì trong tuyển dụng?
Là thực tập sinh. Trong lĩnh vực xuất khẩu lao động, TTS thường chỉ người tham gia chương trình thực tập kỹ năng ở nước ngoài, phổ biến nhất là Nhật Bản.
Tt trong tin nhắn có lịch sự không?
Với bạn bè thì không sao. Nhắn cho người lớn tuổi, thầy cô hay khách hàng, nên viết đủ “thông tin”, “tình trạng” để người đọc khỏi phải đoán và tin nhắn trông chỉn chu hơn.