Lươn lẹo là tính từ chỉ lối nói, lối làm quanh co, gian dối, lúc thế này lúc thế khác để tránh trách nhiệm hoặc kiếm lợi. “Ăn nói lươn lẹo” là nói vòng vo, chối quanh; “người lươn lẹo” là người khó tin cậy vì lời họ hôm nay chưa chắc giữ được tới ngày mai. Đây là lời chê khá nặng.
| Nghĩa ngắn | Gian dối, lắt léo, quanh co; nói và làm không thẳng thắn |
| Loại từ | Tính từ (thói lươn lẹo, ăn nói lươn lẹo, làm ăn lươn lẹo) |
| Sắc thái | Chê, khá nặng; nói thẳng vào mặt người khác dễ thành xúc phạm |
| Đồng nghĩa gần | lèo lá, gian trá, lật lọng, tráo trở |
| Trái nghĩa | thẳng thắn, ngay thẳng, trung thực |

Lươn lẹo: trơn như con lươn
Ai từng bắt lươn ngoài ruộng đều biết cảm giác ấy: vừa nắm được, con lươn đã uốn mình tuột khỏi tay. Tiếng Việt có sẵn câu “trơn như lươn”, và lươn lẹo cũng gợi đúng cái dáng vặn vẹo, tuồn qua kẽ tay đó. Hai tiếng cùng phụ âm đầu l, đọc lên có nhịp như một từ láy; nghĩa dồn cả vào hình ảnh con lươn.
Các từ điển tiếng Việt ghi lươn lẹo là tính từ, giảng gọn là lắt léo, gian trá, và đưa ví dụ ăn nói lươn lẹo, thói lươn lẹo. Từ này dùng được cho ba thứ:
- Lời nói: hỏi một đằng đáp một nẻo, chối quanh, nói nước đôi để sau này cãi được. Hỏi tiền đâu thì anh ta trả lời lươn lẹo, hết đổ cho ngân hàng lại đổ cho người nhà.
- Việc làm ăn: gian lận, giở trò để ăn gian. Cửa hàng ấy làm ăn lươn lẹo, cân thiếu mà còn tráo hàng.
- Con người: tính hay lật lọng, khó tin. Đừng hùn vốn với người lươn lẹo như thế.
Điểm cốt lõi là sự cố ý. Một người vụng về giải thích lòng vòng chưa hẳn là lươn lẹo. Lươn lẹo là khi sự quanh co có mục đích: để thoát trách nhiệm, để người kia không bắt bẻ được, hoặc để kiếm phần hơn.
Lươn lẹo, lèo lá, lắt léo khác nhau ra sao?
| Từ | Trọng tâm nghĩa | Có luôn là chê không |
|---|---|---|
| Lươn lẹo | Quanh co, gian dối để né tránh hoặc kiếm lợi | Luôn là chê |
| Lèo lá | Ngọt ngoài miệng mà không thật, hay tráo trở | Luôn là chê |
| Lắt léo | Quanh co, nhiều chỗ ngoắt ngoéo | Không hẳn: “câu đố lắt léo”, “đường đèo lắt léo” là trung tính |
| Lật lọng | Đã hứa rồi lại chối, lại làm ngược | Luôn là chê |
| Tráo trở | Thay đổi thái độ, phản lại người đã tin mình | Luôn là chê |
Cặp hay bị dùng lẫn là lươn lẹo và lắt léo. Một bài toán lắt léo là bài khó, nhiều bẫy, chẳng ai trách người ra đề gian dối. Nhưng một câu trả lời lươn lẹo thì người nghe đã ngửi thấy mùi né tránh.
Ở phía ngược lại là thẳng thắn, ngay thẳng, thật thà, trung thực; dân gian còn có câu “thẳng như ruột ngựa” để khen người nghĩ gì nói nấy. Bài người trung thực khác người thật thà ở đâu giúp phân biệt kĩ hơn nhóm từ tốt nghĩa này.
Nhận ra sự lươn lẹo trong lời nói hằng ngày
Đề nghị luận về lòng trung thực hay về chữ tín thường cần dẫn ra mặt trái, và “thói lươn lẹo” là cách gọi tên gọn gàng. Vài biểu hiện dễ nhận ra:
- Không trả lời thẳng câu hỏi: hỏi “có hay không” mà nhận về một đoạn dài chẳng có chữ “có” lẫn chữ “không”.
- Đổi lời theo người nghe: nói với người này một kiểu, người kia một kiểu, đúng kiểu “nói một đằng, làm một nẻo”.
- Đẩy lỗi: việc hỏng thì luôn có lí do nằm ở người khác, ở hoàn cảnh.
- Giữ đường lui: hứa bằng những chữ lấp lửng như “để xem”, “chắc là”, để sau này không ai bắt được lời.
Cái hại của thói ấy nằm ở lòng tin: người lươn lẹo có thể thắng một lần, nhưng sau đó lời nói của họ mất giá. Ông bà ta gom kinh nghiệm này trong nhiều câu, có thể tham khảo ở trang ca dao, tục ngữ đề cao sự ngay thẳng. Lươn lẹo cũng khác với tâm cơ, kiểu người khéo tính toán và giấu ý đồ: tâm cơ là mưu sâu, còn lươn lẹo lộ ra ngay ở lời nói quanh co.
Lươn lẹo trong lời chê và trong tiếng Anh
Người lươn lẹo là người thế nào?
Là người hay nói quanh, nói lấp lửng, hứa rồi chối, đổ lỗi cho người khác để mình thoát thân. Làm việc với họ, ta luôn phải đề phòng vì không biết lời nào là thật.
Ăn nói lươn lẹo là gì?
Là cách nói vòng vo, mập mờ, cố tình không trả lời thẳng để người nghe không bắt bẻ được. Ví dụ: bị hỏi đã trả tiền chưa thì kể đủ chuyện ngân hàng lỗi, mạng chậm, mà không nói chuyển hay chưa.
Lươn lẹo tiếng Anh là gì?
Có thể dịch là slippery hoặc shifty khi tả người khó nắm bắt, khó tin; nói lời lẽ quanh co, né tránh thì dùng evasive; còn mưu mẹo gian dối là devious.
Viết lươn lẹo hay lươn lẻo?
Từ điển ghi lươn lẹo, tiếng sau mang dấu nặng. Viết “lươn lẻo” là sai dấu.
Lần sau muốn chê ai lươn lẹo, hãy nhớ từ này đủ nặng để làm mất lòng: trong lời góp ý, câu “anh trả lời chưa thẳng vào câu hỏi” thường đạt được việc hơn là gắn cho người ta cái nhãn con lươn.