Tích hợp là gộp, nối kết nhiều thành phần riêng lẻ vào một khối chung để chúng vận hành đồng bộ như một chỉnh thể. Điện thoại “tích hợp camera, bản đồ, ví điện tử” là gom nhiều chức năng vào một thiết bị; môn học tích hợp là ghép kiến thức của nhiều môn gần nhau thành một môn. Tiếng Anh tương ứng là integrate.
| Nghĩa | Lắp ráp, nối kết các thành phần để tạo nên một hệ thống thống nhất, đồng bộ |
| Loại từ | Động từ (tích hợp hệ thống); cũng dùng như tính từ (card đồ họa tích hợp) |
| Tiếng Anh | integrate, integrated, integration |
| Hay gặp trong | Công nghệ, giáo dục, quản lý, kinh doanh |

Tích hợp trong chiếc điện thoại của bạn
Hai mươi năm trước, muốn chụp ảnh phải có máy ảnh, muốn nghe nhạc phải có máy nghe nhạc, muốn tìm đường phải mở bản đồ giấy. Bây giờ cả ba nằm gọn trong một chiếc điện thoại. Đó là hình ảnh dễ thấy nhất của chữ tích hợp: các bộ phận vốn tách rời được lắp vào một khối, dùng chung pin, chung màn hình, chung một hệ điều hành.
Mục từ tích hợp trong từ điển tiếng Việt xếp nó vào loại động từ, nói về việc lắp ráp, nối kết các thành phần để chúng thành một hệ thống đồng bộ. Wiktionary tiếng Việt diễn ý gần như thế: gắn kết những vật nhỏ lẻ vào một khối lớn hơn, kèm ví dụ quen với dân công nghệ là “bo mạch đồ họa tích hợp”, tức bộ xử lý đồ họa gắn sẵn trên bo mạch chủ chứ không phải card rời.
Điểm mấu chốt nằm ở chữ “đồng bộ”. Bỏ năm món đồ vào chung một hộp chưa phải tích hợp; chỉ khi chúng ăn khớp với nhau, cái này dùng được dữ liệu của cái kia, mới gọi là tích hợp. Ứng dụng ngân hàng “tích hợp thanh toán hóa đơn” nghĩa là trả tiền điện ngay trong ứng dụng, không phải mở thêm trang khác.
Tích hợp trong lớp học: môn ghép và bài học liên môn
Với học sinh, chữ này quen nhất qua hai môn ở cấp THCS của chương trình mới (ban hành năm 2018). Khoa học tự nhiên gom phần lớn kiến thức Vật lí, Hóa học, Sinh học vào chung một môn; Lịch sử và Địa lí giữ hai phân môn, nhưng bài lịch sử nào gần bài địa lí thì được xếp đứng cạnh nhau để soi sáng cho nhau. Lý do Bộ đưa ra khi giải thích với cử tri: tinh giản, tránh để một nội dung lặp ở nhiều môn và bớt số môn phải học.
Ngoài “môn tích hợp”, nhà trường còn nói “dạy học tích hợp”: trong một bài, giáo viên lồng kiến thức, kĩ năng của nhiều lĩnh vực để giải quyết một vấn đề thật. Một tiết Ngữ văn đọc bài thơ về biển, rồi cho học sinh viết đoạn văn kêu gọi giữ sạch bờ biển, là đã tích hợp đọc, viết với giáo dục môi trường. Cách học này nhắm vào năng lực vận dụng của người học hơn là thuộc lòng từng mảnh kiến thức.
Việc tổ chức dạy hai môn tích hợp ở THCS vẫn đang được bàn nhiều, nhất là chuyện giáo viên vốn được đào tạo đơn môn. Những tranh luận ấy xoay quanh cách làm, còn nghĩa của chữ “tích hợp” thì không đổi.
Tích hợp, kết hợp, tổng hợp và lồng ghép khác nhau ra sao?
| Từ | Nghĩa gần đúng | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tích hợp | Gộp các phần vào một hệ thống, vận hành như một khối | Ứng dụng tích hợp ví điện tử |
| Kết hợp | Đi cùng nhau, phối với nhau, mỗi bên vẫn giữ nguyên | Kết hợp học với chơi |
| Tổng hợp | Gom lại thành một bản chung để nhìn toàn cảnh | Bảng tổng hợp điểm |
| Lồng ghép | Đưa một nội dung vào bên trong một nội dung khác | Lồng ghép giáo dục kĩ năng sống vào tiết sinh hoạt |
| Hội nhập | Tham gia, hòa vào một cộng đồng, một hệ thống lớn hơn | Hội nhập quốc tế |
Hàng cuối đáng để ý: tiếng Anh integration vừa dịch là “tích hợp” (hệ thống, chức năng) vừa dịch là “hội nhập” (con người, quốc gia). Nói về một đất nước tham gia sân chơi chung thì dùng hội nhập quốc tế, không ai nói “tích hợp quốc tế”.
Từ gần nghĩa nhất của tích hợp là hợp nhất, gộp, nhất thể hóa. Theo hướng ngược lại có tách rời, phân tách, rời rạc, và trong công nghệ là rời: card đồ họa rời đối lập với card đồ họa tích hợp.
Đặt câu với chữ tích hợp
- Chiếc đồng hồ này tích hợp cả máy đo nhịp tim lẫn định vị.
- Năm nay trường thử dạy một chủ đề tích hợp Lịch sử với Địa lí về vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- Phần mềm quản lý bán hàng được tích hợp với hệ thống hóa đơn điện tử.
- Laptop học tập chỉ cần card đồ họa tích hợp là đủ dùng.
Một lỗi hay gặp là viết “tích hợp nhiều tính năng vô cùng tiện lợi” trong khi các tính năng chỉ được để chung một chỗ, không liên kết gì. Trường hợp ấy, “có sẵn” hoặc “đi kèm” mới là từ đúng.
Tích hợp khi gặp ở nhà trường, trên máy tính, trong quảng cáo
Tích hợp nghĩa là gì trong giáo dục?
Là cách tổ chức nội dung để kiến thức của nhiều môn hoặc nhiều lĩnh vực cùng phục vụ một bài học, một vấn đề. Có hai mức hay nhắc tới: môn học tích hợp (như Khoa học tự nhiên) và bài dạy tích hợp liên môn trong một tiết học.
Môn tích hợp là gì?
Là môn được ghép từ những môn gần nhau. Ở THCS hiện có Khoa học tự nhiên (từ Vật lí, Hóa học, Sinh học) và Lịch sử và Địa lí.
Card đồ họa tích hợp là gì?
Là bộ xử lý đồ họa gắn sẵn trong chip hoặc bo mạch chủ, dùng chung bộ nhớ với máy. Nó đủ cho học tập, văn phòng; muốn chơi game nặng thường phải dùng card rời.
Tích hợp tiếng Anh là gì?
Động từ là integrate, danh từ là integration, tính từ “được tích hợp” là integrated.