Thổn thức là khóc thành những tiếng nhỏ, đứt quãng, như cố nén mà không nén nổi vì quá đau hay quá xúc động. Từ nghĩa ấy mở ra nghĩa thứ hai hay gặp trong thơ và lời hát: lòng dạ xao động, không yên vì nhớ thương, mong đợi. Người tìm “thổn thức nghĩa là gì” hay “trái tim thổn thức là gì” thường đang gặp nghĩa thứ hai này.
| Nghĩa gốc | Khóc nghẹn, tiếng khóc ngắt quãng vì cố kìm |
| Nghĩa mở rộng | Lòng rạo rực, xao xuyến không yên |
| Loại từ | Động từ; hai tiếng cùng âm đầu “th”, dáng một từ láy |
| Hay đi với | khóc thổn thức, tiếng thổn thức, lòng thổn thức, con tim thổn thức |

Thổn thức khác nức nở ở đâu?
Cả nhà từ chỉ tiếng khóc trong tiếng Việt khá đông, và mỗi từ vẽ một cảnh riêng. Đặt cạnh nhau mới thấy thổn thức nằm ở chỗ nào.
| Từ | Cảnh gợi ra | Câu ví dụ |
|---|---|---|
| Thổn thức | Khóc khẽ, ngắt quãng, cố giấu mà vẫn bật ra; thường kín đáo | Đêm ấy em úp mặt vào gối thổn thức đến gần sáng. |
| Nức nở | Khóc to thành từng cơn, nghẹn trong cổ, khó dừng | Đứa bé lạc mẹ đứng giữa chợ khóc nức nở. |
| Sụt sùi | Khóc rả rích, kèm tiếng sụt sịt mũi, kéo dài | Cô bé sụt sùi cả buổi vì bị điểm kém. |
| Nghẹn ngào | Xúc động đến tắc tiếng, nói không thành lời, chưa chắc đã khóc | Ông nghẹn ngào cảm ơn những người cứu con mình. |
Khác biệt nằm ở độ kìm nén. Người khóc nức nở để cảm xúc tràn ra; người khóc thổn thức thì đang cố giữ, và chính cái giữ không được ấy làm tiếng khóc đứt từng quãng. Vì vậy thổn thức hợp với cảnh khóc một mình, khóc trong đêm, khóc mà không muốn ai nghe.
Ở nghĩa thứ hai, thổn thức đứng gần xao xuyến, bồi hồi, rạo rực. Ba từ kia nhẹ hơn: xao xuyến là gợn lên rồi lắng, bồi hồi là cứ trở đi trở lại. Thổn thức nặng hơn một bậc, như trong ngực có gì đang đập dồn mà không nói ra được. Cách phân biệt xao xuyến với những từ gần nó có ở bài những cung bậc của chữ xao xuyến.
Trái nghĩa thì không có một từ đối thẳng. Gần nhất là các trạng thái yên: bình thản, thản nhiên, dửng dưng, lòng nhẹ tênh.
Tiếng khóc của trẻ sơ sinh lại được tả bằng một từ tượng thanh khác, thường viết là oa oa, nghĩa và các chữ Hán đồng âm có ở chữ oa và tiếng khóc oa oa.
Từ tiếng khóc nghẹn đến trái tim không yên
Các từ điển tiếng Việt đều xếp thổn thức là động từ và tách hai nghĩa. Nghĩa thứ nhất gắn với tiếng khóc: người đau hoặc xúc động muốn nín lại, nhưng tiếng nấc cứ bật ra từng chặp. Nghĩa thứ hai, được đánh dấu là ít dùng, nói về lòng người: cảm xúc dâng lên khiến trong dạ bồn chồn, xao động.
Điều thú vị là cái nghĩa bị từ điển đánh dấu “ít dùng” lại chính là nghĩa phổ biến trên mạng hôm nay. Tên bài hát, dòng trạng thái, lời chúc đầu năm đều chuộng những cụm như con tim thổn thức, thổn thức mùa thu, thổn thức chờ mong. Trong những câu ấy chẳng ai khóc cả; cái còn lại chỉ là nhịp tim dồn dập vì nhớ, vì thương, vì một điều đang chờ.
Hai nghĩa vẫn nối với nhau bằng một sợi chỉ: sự kìm nén. Tiếng khóc thổn thức là tiếng khóc bị giữ lại; nỗi lòng thổn thức là cảm xúc chưa nói thành lời. Hiểu như vậy sẽ dùng đúng hơn:
- Mẹ ngồi đọc lá thư của anh, chốc chốc lại thổn thức. (khóc khẽ, nghĩa gốc)
- Sau buổi chia tay lớp 12, cả đêm lòng tôi cứ thổn thức không ngủ được. (xao động, nghĩa mở rộng)
- Tiếng thổn thức sau cánh cửa khiến cả nhà lặng đi. (danh từ hóa: tiếng thổn thức)
Thổn thức là từ láy hay từ ghép?
Về cấu tạo, hai tiếng thổn và thức cùng mở đầu bằng “th” và tách riêng ra thì không tiếng nào giữ được nghĩa của cả từ, đúng kiểu từ láy âm đầu; Wiktionary cũng xếp từ này vào nhóm từ láy. Muốn ôn lại cách nhận ra từ láy, xem bài các kiểu láy âm, láy vần trong tiếng Việt.
Một lỗi gặp khá nhiều trong bài văn của học sinh là dùng thổn thức cho niềm vui ồn ào: “cả sân trường thổn thức hò reo”. Câu ấy sai sắc thái, vì thổn thức luôn mang chút lặng lẽ, chút nghẹn. Niềm vui vỡ òa nên dùng reo vui, rộn ràng; còn thổn thức để dành cho những rung động cất giấu, như khi một ai đó rung động trước một người mà chưa dám nói.
Thổn thức trong lời hát, câu văn và cuộc trò chuyện
Trái tim thổn thức là gì?
Là cách nói hình ảnh cho một tâm trạng xao động mạnh, thường vì yêu hay nhớ. Tim không khóc, nhưng nhịp đập dồn dập, không yên giống như tiếng khóc bị nén.
Khóc thổn thức là khóc như thế nào?
Là khóc nhỏ, từng tiếng đứt quãng, vừa khóc vừa cố nín. Người khóc thổn thức thường không muốn người khác biết mình đang khóc.
Thổn thức mang nghĩa buồn hay vui?
Nghĩa gốc nghiêng về buồn, đau. Nghĩa mở rộng có thể dùng cho cả xúc động vui như hồi hộp chờ gặp người thương, miễn là cảm xúc ấy kín đáo, không ồn ào.
Thổn thức tiếng Anh là gì?
Ở nghĩa khóc, từ gần nhất là sob. Ở nghĩa lòng xao động, tùy câu có thể dịch là to throb with emotion hoặc to be stirred.