Thiếu nữ là cô gái tuổi mới lớn, đang dậy thì hoặc vừa qua tuổi ấy, chưa hẳn là người phụ nữ trưởng thành. Đây là từ Hán Việt, sắc thái trang nhã, hay gặp trong văn chương, hội họa và lời giới thiệu trang trọng; nói thường ngày thì người ta gọi “cô gái”, “con gái mới lớn”. Cụm “tuổi thiếu nữ” chỉ quãng đời ấy.
| Nghĩa ngắn | Cô gái còn rất trẻ, đang tuổi dậy thì, mới lớn |
| Gốc từ | Hán Việt 少女: thiếu (trẻ tuổi) + nữ (con gái) |
| Loại từ | Danh từ |
| Sắc thái | Trang nhã, thiên về văn viết; khen vẻ trẻ trung, trong trẻo |

Chữ 少女 trong hai tiếng thiếu nữ
Chữ 少 có hai âm Hán Việt. Đọc là thiểu thì nghĩa là ít, như thiểu số, tối thiểu. Đọc là thiếu thì nghĩa là trẻ, còn non tuổi. Chữ thiếu trong thiếu nữ thuộc nghĩa sau, nên đừng hiểu nhầm thành “thiếu thốn” hay “còn thiếu” trong tiếng Việt thường.
Chữ 女 (nữ) là con gái, đàn bà. Ghép lại, 少女 là người con gái trẻ tuổi; các từ điển Hán Việt đều giảng gọn như thế. Cùng một khuôn còn có thiếu niên (少年, tuổi trẻ, thường nói về con trai mới lớn) và thiếu phụ (少婦, người đàn bà còn trẻ đã có chồng). Ba từ này đứng cạnh nhau cho thấy người xưa phân lứa tuổi khá kỹ.
Từ 少女 dùng chung trong cả vùng văn hóa chữ Hán: tiếng Nhật đọc là shōjo, tiếng Hàn đọc là sonyeo. Fan truyện tranh Nhật biết chữ shōjo qua dòng manga dành cho độc giả nữ trẻ tuổi, ấy cũng là “thiếu nữ” theo cách đọc của người Nhật.
Bao nhiêu tuổi thì gọi là thiếu nữ?
Từ điển không đưa ra con số. Mục từ thiếu nữ của Viện Ngôn ngữ học chỉ nói đó là cô gái rất trẻ, vào tuổi dậy thì; Wiktionary tiếng Việt thì xếp thiếu nữ ở lứa tuổi dưới thanh nữ. Gộp hai cách giảng, có thể hiểu đây là quãng từ lúc cô bé bắt đầu lớn phổng lên cho đến khoảng tuổi đôi mươi, chứ không phải một mốc tuổi cố định.
Vì thế văn bản pháp luật không dùng chữ này. Khi cần mốc tuổi rõ ràng, luật dùng “người chưa thành niên” (chưa đủ 18 tuổi) hoặc “thanh niên”. Còn trong đời thường, khen một em gái mười bốn, mười lăm tuổi “đã ra dáng thiếu nữ” là đúng nghĩa nhất: cái dáng đang chuyển từ trẻ con sang người lớn.
Ví dụ dùng từ:
- Mới mấy năm không gặp, cô bé hàng xóm đã thành một thiếu nữ cao dong dỏng.
- Cuốn nhật ký ghi lại những rung động đầu đời của tuổi thiếu nữ.
- Bức ảnh chụp mẹ thời thiếu nữ, tóc tết hai bên.
Cách gọi theo tiếng Anh cho quãng mười ba đến mười chín tuổi là lứa tuổi teen, chữ người Việt dùng quen tới mức thành cả teencode, phim teen.
Cô thiếu nữ trong thơ Bác và trong tranh Tô Ngọc Vân
Học sinh lớp 12 gặp chữ này trong bài thơ chữ Hán Mộ (Chiều tối) của Hồ Chí Minh. Câu thứ ba viết:
Sơn thôn thiếu nữ ma bao túc
(Cô em xóm núi xay ngô tối)
Bản dịch thơ của Nam Trân đổi “thiếu nữ” thành “cô em”, nghe gần gũi hơn mà vẫn giữ được cái trẻ trung của hình ảnh. Sau cảnh chim mỏi và chòm mây cô đơn, sự xuất hiện của một cô gái trẻ đang xay ngô làm bức tranh chiều ấm lại, có hơi người. Phần đọc hiểu bài thơ có ở bài soạn Mộ và Nguyên tiêu lớp 12.
Ở hội họa, cái tên quen nhất là Thiếu nữ bên hoa huệ, tranh sơn dầu Tô Ngọc Vân vẽ năm 1943: một cô gái áo dài trắng nghiêng đầu về phía bình hoa loa kèn trắng. Nhiều người lấy bức tranh này làm hình mẫu khi nghĩ đến chữ thiếu nữ, một vẻ đẹp kín đáo, dịu dàng, rất “Hà Nội xưa”.
Thiếu nữ, giai nhân, thiếu phụ đứng cạnh nhau
| Từ | Nói về ai | Ghi chú |
|---|---|---|
| Thiếu nữ | Cô gái còn rất trẻ, mới lớn | Nhấn vào tuổi |
| Thanh nữ | Người con gái tuổi thanh niên | Lớn hơn thiếu nữ một chút; ít dùng |
| Giai nhân | Người con gái đẹp | Nhấn vào nhan sắc, không nói tuổi |
| Thiếu phụ | Người đàn bà còn trẻ đã có chồng | Khác thiếu nữ ở chuyện đã lập gia đình |
| Thôn nữ, sơn nữ | Cô gái ở làng quê, ở miền núi | Nhấn vào nơi sống |
Thiếu nữ và chữ giai nhân trong văn xưa hay bị dùng lẫn. Một cô gái mười sáu tuổi chưa chắc là giai nhân, và một giai nhân có thể đã ngoài ba mươi. Đồng nghĩa gần với thiếu nữ trong lời nói thường là cô gái, con gái mới lớn, thiếu nữ đôi mươi. Về phía đối lập theo giới, ta có thiếu niên; theo lứa tuổi thì là phụ nữ trung niên, bà cụ.
Quãng đời thiếu nữ nằm trọn trong tuổi xuân xanh, nên khi viết văn tả người, một câu như “đôi mắt còn nguyên vẻ ngơ ngác của tuổi thiếu nữ” đắt hơn nhiều so với lặp lại chữ “xinh đẹp”. Có điều, gọi một bé gái tám, chín tuổi là thiếu nữ thì lại sai: cô bé chưa đến tuổi ấy.
Thiếu nữ trong cách gọi hằng ngày
Thiếu nữ nghĩa là gì trong tiếng Hán?
Chữ Hán viết 少女, nghĩa là cô gái trẻ tuổi. Chữ 少 ở đây đọc là thiếu (trẻ), không phải thiểu (ít).
Tuổi thiếu nữ là bao nhiêu tuổi?
Không có con số cố định. Thường người ta hiểu là tuổi dậy thì và vài năm sau đó, đại khái từ đầu tuổi teen đến khoảng đôi mươi. Văn bản cần mốc tuổi chính xác sẽ dùng “người chưa thành niên” hoặc “thanh niên”.
Thiếu nữ tiếng Anh là gì?
Có thể dịch là young girl, teenage girl hoặc trang trọng hơn là maiden. Chữ teen trong tiếng lóng của giới trẻ cũng chạm đến lứa tuổi này, nhưng không mang vẻ trang nhã như thiếu nữ.
Thiếu nữ và thiếu phụ khác nhau chỗ nào?
Cả hai đều trẻ, nhưng thiếu phụ là người đã có chồng, còn thiếu nữ là cô gái chưa lập gia đình, đang tuổi mới lớn.