Giai nhân là người con gái đẹp, cách gọi trang trọng mang màu văn chương cổ. Từ điển xếp nó vào lớp từ cũ, đồng nghĩa với mĩ nhân, người đẹp. Ai thắc mắc “giai nhân nghĩa là gì” thường gặp chữ này trong thơ Đường, truyện Nôm, hay trong cụm quen tai tài tử giai nhân.
| Nghĩa ngắn | Người phụ nữ có nhan sắc, người đẹp |
| Gốc từ | Hán Việt 佳人: giai (tốt, đẹp) + nhân (người) |
| Loại từ | Danh từ |
| Sắc thái | Cổ, văn chương, ngợi khen; nay hay dùng với ý đùa vui hoặc trên báo giải trí |

Gọi ai là giai nhân thì đang khen điều gì
Nghĩa từ điển rất gọn: người đàn bà đẹp. Nhưng dùng chữ này thì khác hẳn nói “cô ấy xinh”. Giai nhân gợi một vẻ đẹp nổi bật, có phong thái, đủ để người khác nhắc đến và nhớ lâu. Nó cũng mang theo cả không khí sách vở xưa, nên đặt vào câu chuyện đời thường sẽ nghe hơi kiểu cách, đôi khi thành hài hước.
- Văn chương: Lầu son gác tía, nơi giai nhân ngồi tựa cửa ngóng tin.
- Báo chí giải trí: Bộ phim quy tụ những giai nhân nổi tiếng của màn ảnh thập niên 90.
- Bạn bè trêu nhau: Hôm nay giai nhân lớp mình chịu buộc tóc gọn gàng rồi đấy!
Chữ này gần như chỉ dùng cho nữ. Khen nam giới, tiếng Việt có những từ khác: tài tử (người có tài), mĩ nam, hay theo lối mạng xã hội là soái ca.
Chữ 佳 trong giai nhân không phải chữ giai của giai đoạn
Chữ giai (佳) nghĩa là tốt, đẹp, hay. Thiều Chửu giảng nó bằng chính ví dụ giai nhân: con gái đẹp, người đẹp. Họ hàng của nó còn có giai thoại (câu chuyện hay được truyền tụng), giai tác (tác phẩm hay), giai cú (câu thơ hay), giai kì (ngày hẹn đẹp). Chữ nhân (人) là người.
Cần tách nó khỏi chữ giai trong giai đoạn, giai cấp: hai từ ấy dùng chữ 階, nghĩa là bậc thềm, thứ bậc. Đọc giống nhau, nghĩa chẳng liên quan.
Mĩ nhân, hồng nhan, thuyền quyên: bà con gần của giai nhân
| Từ | Nét riêng |
|---|---|
| Mĩ nhân, mỹ nữ | Đồng nghĩa gần nhất, nhấn vào nhan sắc; mỹ nữ nghe hiện đại hơn |
| Hồng nhan | Nghĩa đen là má hồng; hay đi với ý số phận long đong như “hồng nhan bạc mệnh” |
| Tuyệt sắc | Đẹp đến mức hiếm có; thường làm tính từ: “một người con gái tuyệt sắc” |
| Thuyền quyên | Người con gái đẹp và dịu dàng, rất hay gặp trong văn vần cổ |
| Người đẹp | Cách nói thuần Việt, trung tính, dùng được mọi văn cảnh |
Giai nhân không có từ trái nghĩa cố định. Khi cần đặt đối, văn xưa thường ghép nó với tài tử, như hai nửa của một mối duyên đẹp, chứ không đặt nó ngược với một chữ chỉ người xấu.
Bốn câu ca của Lý Diên Niên và dòng truyện tài tử giai nhân
Một trong những bài ca nổi tiếng nhất có chữ giai nhân được chép trong Hán thư, đời Hán Vũ Đế. Nhạc công Lý Diên Niên hát trước nhà vua bài ca về người đẹp phương Bắc. Bốn câu đầu, phiên âm Hán Việt:
Bắc phương hữu giai nhân,
Tuyệt thế nhi độc lập.
Nhất cố khuynh nhân thành,
Tái cố khuynh nhân quốc.
Tạm hiểu: phương Bắc có một người đẹp, đẹp vượt cả đời và đứng riêng một cõi; liếc nhìn một lần làm nghiêng thành người, liếc lần nữa làm nghiêng nước người. Thành ngữ khuynh quốc khuynh thành, hay nghiêng nước nghiêng thành trong tiếng Việt, gốc gác từ đây.
Về sau, cuối đời Minh và đầu đời Thanh, Trung Hoa có cả một dòng tiểu thuyết gọi là tài tử giai nhân, kể chuyện tình của chàng thư sinh tài hoa với cô gái đẹp. Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân thường được xếp vào dòng này, và Nguyễn Du đã dựa vào nó để viết Truyện Kiều. Đoạn Nguyễn Du tả nhan sắc hai chị em Kiều, Vân có trong bài văn bản và chú thích Chị em Thúy Kiều.
Người đẹp trong lòng một ai đó thì lại có một chữ riêng, thân mật hơn, xem ở bài người thương giữ trong lòng.
Vài điều hay hỏi về chữ giai nhân
Tài tử giai nhân là gì?
Là cụm chỉ trai tài gái sắc: tài tử là chàng trai có tài, giai nhân là cô gái đẹp. Cụm này cũng là tên một dòng tiểu thuyết tình yêu Trung Hoa thời Minh – Thanh.
Giai nhân có dùng để khen con trai được không?
Theo nghĩa gốc thì không, vì giai nhân dành cho phụ nữ. Gọi một bạn nam là giai nhân chỉ để trêu đùa, và người nghe sẽ hiểu đó là nói vui.
Hồng nhan và giai nhân khác nhau thế nào?
Cả hai đều chỉ người con gái đẹp. Hồng nhan thường kéo theo ý về số phận gian truân, như trong “hồng nhan bạc mệnh”; giai nhân thiên về ngợi khen nhan sắc và phong thái.
Giai nhân tiếng Anh là gì?
Có thể dịch là a beauty hoặc a beautiful woman. Cụm tài tử giai nhân trong nghiên cứu văn học thường được dịch là scholar and beauty.