Thị tộc là tổ chức cơ sở của xã hội nguyên thủy, gồm nhiều gia đình có chung một tổ tiên, sống quây quần, cùng làm, cùng hưởng và coi của cải là của chung. Đây là khái niệm học sinh gặp khi học về xã hội nguyên thủy, thường đi cùng chữ bộ lạc: nhiều thị tộc gần gũi nhau hợp lại thành một bộ lạc.
| Nghĩa | Cộng đồng người cùng huyết thống thời nguyên thủy |
| Gốc từ | Hán Việt 氏族: thị là họ, tộc là dòng họ |
| Tiếng Anh | clan |
| Quy mô | Vài chục đến vài trăm người, thường hai, ba thế hệ |
| Liên quan | Bầy người nguyên thủy, bộ lạc, chế độ mẫu hệ, phụ hệ |

Thị tộc trông như thế nào?
Hãy hình dung một nhà rất đông: ông bà, cha mẹ, cô dì chú bác, anh chị em họ, tất cả cùng một dòng máu, sống chung một khu đất, ra rừng cùng nhau, về chia nhau từng phần thức ăn. Đó là hình ảnh gần đúng của một thị tộc. Từ điển tiếng Việt định nghĩa thị tộc là tổ chức cơ sở của xã hội nguyên thủy, gồm nhiều gia đình lớn có cùng một tổ tiên và có kinh tế chung.
Chữ Hán của từ này là 氏族. Thị nghĩa là họ, như trong cách gọi phụ nữ “Nguyễn Thị”. Tộc là dòng họ, như trong gia tộc, dân tộc. Ghép lại, thị tộc là nhóm người được nối với nhau bằng quan hệ họ hàng, trước khi có nhà nước, làng xã hay quốc gia.
Sách giáo khoa Lịch sử cũ mô tả thị tộc là nhóm người gồm hai, ba thế hệ có chung dòng máu, mọi sinh hoạt đều làm chung, ăn chung. Con số cụ thể không quan trọng bằng ý chính: thị tộc là bước tiến so với bầy người nguyên thủy, vì người ta đã sống thành nhóm ổn định, có tổ chức, biết ai là người thân của mình.
Dấu hiệu của một xã hội thị tộc
Các nhà sử học thường nhận ra thị tộc qua vài đặc điểm sau.
- Cùng huyết thống: thành viên coi nhau là họ hàng, cùng thờ một tổ tiên chung. Quan hệ máu mủ là sợi dây giữ cả nhóm lại.
- Của chung, làm chung: đất đai, rừng, bãi săn, công cụ thuộc về cả thị tộc. Săn được thú hay hái được quả, mọi người chia nhau, người già và trẻ nhỏ cũng có phần.
- Bàn bạc chung: việc lớn do hội nghị các thành viên trưởng thành quyết định, người đứng đầu là người lớn tuổi, có uy tín, lo phân công công việc.
- Giúp đỡ lẫn nhau: một người bị xâm phạm thì cả thị tộc đứng ra bảo vệ. Tính cộng đồng này được nhấn mạnh trong hầu hết sách học.
Trong buổi đầu, nhiều thị tộc tính dòng dõi theo người mẹ, gọi là thị tộc mẫu hệ. Phụ nữ giữ vai trò lớn vì họ lo hái lượm, giữ lửa, nuôi con, đảm bảo nguồn sống ổn định. Về sau, khi trồng trọt và chăn nuôi cần sức lao động nặng hơn, vai trò chuyển dần sang người đàn ông, thị tộc mẫu hệ nhường chỗ cho thị tộc phụ hệ.
Vì sao thị tộc ra đời rồi tan rã?
Thị tộc ra đời từ nhu cầu sống còn. Công cụ bằng đá, bằng gỗ còn thô sơ, một người đi săn một mình rất dễ chết đói hoặc bị thú dữ tấn công. Sống thành nhóm cùng dòng máu giúp người ta tin nhau, chia việc cho nhau và bảo vệ nhau. Vì làm chung nên của cải cũng phải chung, và cách chia đều là lẽ tự nhiên khi chẳng ai dư thừa gì.
Chính sản xuất cũng làm thị tộc thay đổi. Khi con người biết dùng kim loại, ruộng đồng cho nhiều lúa hơn, bắt đầu có của dư. Của dư dẫn tới chuyện ai giữ phần hơn, gia đình riêng tách khỏi cái chung, xuất hiện người giàu người nghèo. Ph. Ăng-ghen trong tác phẩm Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước phân tích kỹ quá trình này, coi sự tan rã của chế độ thị tộc là bước dẫn tới xã hội có giai cấp và nhà nước.
Dấu vết của thị tộc không mất hẳn. Lối sống trọng họ hàng, việc thờ cúng tổ tiên chung, tục giúp nhau khi nhà có việc ở nhiều cộng đồng vẫn giữ được phần nào tinh thần ấy.
Thị tộc, bộ lạc, gia tộc khác nhau ở đâu?
| Thị tộc | Bộ lạc | Gia tộc | |
|---|---|---|---|
| Là gì | Nhóm người cùng dòng máu thời nguyên thủy | Tập hợp nhiều thị tộc sống gần nhau, có chung nguồn gốc xa | Dòng họ trong xã hội có nhà nước |
| Quy mô | Nhỏ, vài chục đến vài trăm người | Lớn hơn nhiều, có vùng cư trú riêng | Tùy dòng họ |
| Của cải | Của chung | Đất đai thuộc bộ lạc, các thị tộc giúp nhau | Tài sản riêng từng gia đình |
| Thời kỳ | Xã hội nguyên thủy | Xã hội nguyên thủy, giai đoạn sau | Từ khi có nhà nước đến nay |
Lưu ý chữ dân tộc cũng có chữ tộc nhưng là khái niệm khác hẳn, chỉ cộng đồng lớn có chung tiếng nói, lãnh thổ, văn hóa; xem thêm phần giải nghĩa từ dân tộc.
Ký ức thị tộc trong truyện dân gian
Truyện dân gian nhiều dân tộc còn giữ hình ảnh một cộng đồng chung tổ tiên. Trong truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên, trăm người con cùng nở từ một bọc trứng, chia nhau lên núi xuống biển, nhưng vẫn nhớ mình chung một mẹ. Truyện ra đời muộn hơn thời thị tộc rất xa và không phải tài liệu lịch sử, nhưng ý niệm “cùng một gốc thì phải thương nhau” là thứ tình cảm cộng đồng rất gần với tinh thần thị tộc.
Chi tiết này cũng giải thích vì sao người Việt gọi nhau là “đồng bào”, nghĩa đen là cùng một bọc.
Thị tộc trong giờ học Lịch sử
Thị tộc và bộ lạc là gì?
Thị tộc là nhóm người cùng dòng máu, sống và làm việc chung thời nguyên thủy. Bộ lạc gồm nhiều thị tộc ở gần nhau, gắn bó bằng quan hệ họ hàng hoặc chung nguồn gốc xa xưa.
Thị tộc mẫu hệ là gì?
Là thị tộc tính dòng dõi theo người mẹ, người phụ nữ có vai trò lớn trong sản xuất và đời sống. Đây là giai đoạn đầu của chế độ thị tộc.
Chế độ thị tộc là gì?
Là cách tổ chức xã hội lấy thị tộc làm đơn vị cơ sở: của cải chung, lao động chung, việc chung do cả cộng đồng bàn bạc. Chế độ này tồn tại suốt thời nguyên thủy rồi tan rã khi có tư hữu và giai cấp.
Học về thị tộc ở lớp mấy?
Khái niệm này nằm trong phần xã hội nguyên thủy của môn Lịch sử, gặp ở bậc THCS và được nhắc lại ở THPT. Học sinh thường phải phân biệt thị tộc với bầy người nguyên thủy và bộ lạc.