Dị nghị là bàn tán với ý chê trách, không đồng tình về việc làm hay lối sống của ai đó, thường là chuyện người ngoài nói ra nói vào sau lưng. Người ta hay nói “sợ thiên hạ dị nghị”, “những lời dị nghị”. Dị nghị là từ Hán Việt; hỏi “dị nghị nghĩa là gì” thì cần biết thêm rằng nghĩa trong tiếng Việt đã lệch khá xa nghĩa gốc của hai chữ Hán.
| Nghĩa ngắn | Bàn tán với ý chê trách, phản đối; lời ra tiếng vào |
| Gốc từ | Hán Việt 異議: dị (khác) + nghị (bàn luận) |
| Loại từ | Động từ; “lời dị nghị”, “sự dị nghị” là cách dùng như danh từ |
| Sắc thái | Tiêu cực, gợi áp lực từ dư luận xung quanh |

Dị nghị: lời bàn khác thành lời chê
Chữ dị (異) nghĩa là khác, lạ, như trong dị biệt, dị thường, dị bản. Chữ nghị (議) là bàn bạc, như trong nghị luận, hội nghị, kiến nghị. Ghép lại, 異議 vốn là “ý kiến khác”, và trong tiếng Trung hay tiếng Nhật bây giờ nó vẫn được dùng với nghĩa ấy: phản đối, nêu ý kiến trái lại một quyết định, thường ở chỗ họp hành, pháp lý.
Sang tiếng Việt, từ này đi một đường riêng. Từ điển Hán Việt của Nguyễn Quốc Hùng giảng là lời bàn khác, rồi nói thêm: chỉ lời chê trách, phản đối. Nghĩa “chê trách” ấy về sau lấn hẳn. Bây giờ ít ai dùng “dị nghị” khi muốn nói “tôi có ý kiến khác trong cuộc họp”; người ta dùng nó cho những lời xì xào, đánh giá từ làng xóm, đồng nghiệp, cư dân mạng.
Bị dị nghị là bị nói gì?
Theo từ điển của Viện Ngôn ngữ học, dị nghị là động từ, nghĩa là bàn tán với ý chê trách, phản đối, kèm ví dụ quen thuộc kiểu làng xóm dị nghị, những lời dị nghị. Wiktionary tiếng Việt giảng tương tự. Từ định nghĩa ấy có thể rút ra ba nét:
- Có nhiều người tham gia. Một người chê thì gọi là chê; dị nghị thường là chuyện của “người ta”, “thiên hạ”, “hàng xóm”.
- Có ý không đồng tình. Lời khen bàn tán khắp nơi thì không ai gọi là dị nghị.
- Thường không nói thẳng. Người bị dị nghị hay nghe lại qua người khác, ít khi bị góp ý trực tiếp.
Vài câu dùng trong những tình huống khác nhau:
- Hồi ấy chị bỏ việc nhà nước đi bán hàng online, họ hàng dị nghị mãi một thời gian.
- Nhà trường công khai bảng điểm để phụ huynh khỏi dị nghị chuyện chấm thiên vị.
- Anh ấy để tóc dài, đeo khuyên tai, cũng chẳng bận tâm lời dị nghị trong cơ quan.
Cũng có cách nói phủ định: “chuyện đó chẳng có gì đáng dị nghị”, nghĩa là chẳng có gì để chê trách hay bàn ra tán vào.
Sống giữa những lời dị nghị
Văn chương dân gian có sẵn một nhân vật sống ngược với dị nghị: Thị Mầu trong chèo Quan Âm Thị Kính. Ở đoạn Thị Mầu lên chùa, cô gái làng ấy công khai trêu ghẹo chú tiểu, mặc kệ cả họ hàng lẫn dân làng bàn tán. Bài soạn Thị Mầu lên chùa sách Chân trời sáng tạo phân tích cách nhân vật này thách thức lề lối và miệng đời thời ấy.
Nếu gặp đề nghị luận về chuyện “sống theo ý mình hay theo lời người khác”, có thể triển khai ba ý:
- Dị nghị đôi khi là tiếng nói của chuẩn mực chung, nhắc người ta tự xem lại mình.
- Nhưng phần nhiều nó dựa trên định kiến, thiếu hiểu biết về hoàn cảnh người bị nói.
- Thái độ đáng có là phân biệt góp ý thật lòng với lời bàn tán vô căn cứ; cái trước nên nghe, cái sau không cần mang nặng.
Muốn mở rộng sang chuyện lời qua tiếng lại nói chung, bài giải nghĩa thị phi và chuyện lời ra tiếng vào có thêm dẫn chứng.
Dị nghị, đàm tiếu, phản đối không giống nhau
| Từ | Trọng tâm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Dị nghị | Bàn tán, có ý chê trách, không đồng tình | Sợ hàng xóm dị nghị |
| Đàm tiếu | Bàn tán kèm cười cợt, giễu cợt | Bị đàm tiếu về chuyện riêng |
| Xì xào, bàn ra tán vào | Nói nhỏ với nhau, chưa hẳn là chê | Cả lớp xì xào khi cô vào muộn |
| Phản đối | Nêu rõ ý không đồng ý, thường công khai | Phản đối phương án trong cuộc họp |
| Đồng tình, tán thành | Trái nghĩa: đồng ý, ủng hộ | Mọi người đều tán thành |
Điểm tách bạch nhất là giữa dị nghị và phản đối. Phản đối thường nói thẳng với người trong cuộc và có lý lẽ. Dị nghị thì lan ra xung quanh, người bị nói chưa chắc đã được nghe đầu đuôi. Viết “Tôi xin dị nghị ý kiến của anh” trong biên bản họp là dùng sai sắc thái; câu đúng là “Tôi có ý kiến khác” hoặc “Tôi phản đối”.
Miệng đời, điều tiếng và chữ dị nghị
Dị nghị có nghĩa là gì trong câu “sợ người ta dị nghị”?
Là sợ người xung quanh bàn tán, chê trách việc mình làm. Câu này hay xuất hiện khi ai đó cân nhắc một lựa chọn khác thường, như ly hôn, bỏ học đi làm, yêu người hơn nhiều tuổi.
Lời dị nghị khác góp ý ở đâu?
Góp ý được nói trực tiếp, nhằm giúp người kia làm tốt hơn. Lời dị nghị thường nói sau lưng, mang ý chê và không chờ người bị nói giải thích.
Từ đồng nghĩa với dị nghị là gì?
Gần nghĩa nhất là đàm tiếu, bàn tán, điều ra tiếng vào, xì xào, chê bai. Mỗi từ có sắc thái riêng; đàm tiếu nặng hơn vì có ý cười cợt.
Dị nghị tiếng Anh là gì?
Tùy câu: gossip khi nói về bàn tán sau lưng, criticism khi nhấn vào sự chê trách. “Fear of gossip” là cách dịch tự nhiên cho “sợ người ta dị nghị”.