Thị phạm là làm động tác mẫu cho người khác xem để họ bắt chước, học theo. Từ này gặp nhiều nhất trên sân tập (huấn luyện viên thị phạm một cú sút, một thế võ) và trong nghề dạy học (tiết dạy thị phạm, giáo viên thị phạm cách đọc diễn cảm). Hỏi thị phạm nghĩa là gì thì có thể hiểu gọn: làm mẫu bằng chính hành động của mình.
| Nghĩa ngắn | Làm động tác mẫu cho người khác xem mà học theo |
| Gốc từ | Hán Việt 示範: thị (bày ra cho xem) + phạm (khuôn mẫu) |
| Loại từ | Động từ; cũng dùng làm định ngữ: động tác thị phạm, tiết thị phạm |
| Hay gặp ở | Thể thao, võ thuật, múa, dạy nghề, sư phạm |

Thị phạm trên sân tập và trên bục giảng
Từ điển của Viện Ngôn ngữ học xếp thị phạm là động từ, nghĩa là làm động tác mẫu cho người khác xem mà bắt chước, học tập theo, với ví dụ huấn luyện viên làm vài động tác thị phạm. Từ điển Wiktionary tiếng Anh cũng giảng gần như vậy: dùng cho huấn luyện viên, chỉ việc làm mẫu bằng cơ thể.
Điểm cốt lõi là làm cho xem, không phải nói cho nghe. Một thầy dạy bơi có thể giảng mười phút về tư thế tay, nhưng chỉ cần xuống nước thị phạm một lần là học trò hiểu ngay. Vài tình huống quen thuộc:
- Ở lớp võ: Thầy thị phạm thế đỡ đòn chậm từng nhịp, rồi mới cho cả lớp tập đôi.
- Ở giờ thể dục: Cô giáo gọi một bạn lên thị phạm động tác bật xa cho cả lớp xem.
- Ở lớp Ngữ văn: Thầy đọc thị phạm một khổ thơ, ngắt nhịp rõ ràng, rồi mời học sinh đọc lại.
- Ở xưởng nghề: Bác thợ cả thị phạm cách bào gỗ cho người học việc.
Trong ngành giáo dục, cụm tiết dạy thị phạm chỉ một giờ dạy mẫu: giáo viên có kinh nghiệm dạy cho đồng nghiệp hoặc sinh viên sư phạm dự để rút kinh nghiệm. Học theo người làm mẫu là một cách học rất cũ, và cũng là lí do nhiều kĩ năng làm được bằng tay chân khó học qua sách mà dễ học qua mắt.
Thị phạm, làm mẫu, mô phạm, sư phạm
| Từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Thị phạm | Động từ: làm động tác mẫu để người khác xem và học theo | Huấn luyện viên thị phạm cú phát bóng |
| Làm mẫu | Từ thuần Việt gần nghĩa, dùng rộng hơn, cả trong lời nói thường ngày | Mẹ làm mẫu cách gấp áo cho con |
| Mô phạm | Tính từ: mẫu mực, chuẩn mực để mọi người noi theo | Một người thầy rất mô phạm |
| Sư phạm | Ngành, phương pháp đào tạo và dạy học | Trường sư phạm, kĩ năng sư phạm |
| Minh họa, trình diễn | Gần nghĩa nhưng thiên về cho xem để hiểu hoặc để thưởng thức, không nhất thiết để bắt chước | Trình diễn sản phẩm mới |
Nhầm thường gặp nhất là giữa thị phạm và mô phạm. Thị phạm là một việc làm diễn ra trong vài phút; mô phạm là phẩm chất của cả một con người. Nói “thầy giáo thị phạm” là thầy đang làm mẫu một động tác; nói “thầy giáo mô phạm” là khen thầy sống mẫu mực.
Từ trái nghĩa trực tiếp thì không có, nhưng đối lập về cách dạy có thể kể giảng suông, nói lý thuyết: chỉ nói mà không làm cho xem. Người học giỏi thường biết dùng cả hai, xem người khác thị phạm rồi tự mày mò luyện thêm, như tinh thần trong bài tự học và tự rèn khi không có thầy bên cạnh.
示範: bày ra cái khuôn cho người xem
Chữ thị (示) nghĩa là bày ra, chỉ cho thấy. Chữ này có trong chỉ thị, biểu thị, hiển thị, yết thị: đều có ý đưa ra cho người khác nhìn thấy. Chữ phạm (範) nguyên là cái khuôn, rồi thành khuôn mẫu, phép tắc; cùng họ có mô phạm, sư phạm, quy phạm, phạm vi.
Ghép lại, thị phạm là bày cái khuôn ra cho người ta xem. Hình ảnh cái khuôn khá đắt: người học không chép lời thầy mà đúc động tác của mình theo động tác của thầy. Cũng vì gốc Hán ấy mà tiếng Trung, tiếng Nhật đều có từ cùng chữ 示範 với nghĩa làm mẫu, trình diễn mẫu.
Lưu ý chữ “phạm” ở đây không liên quan đến “phạm” trong vi phạm, tội phạm. Hai chữ đọc giống nhau nhưng là hai chữ Hán khác hẳn, nên đừng vì thấy chữ “phạm” mà nghĩ thị phạm mang nghĩa xấu.
Thị phạm trong lớp học, phòng tập và tiếng Anh
Thị phạm nghĩa là gì?
Là làm động tác mẫu cho người khác xem để học theo. Người thị phạm thường là thầy, huấn luyện viên, người đã thạo việc.
Dạy thị phạm là gì?
Là dạy bằng cách làm mẫu trước, rồi cho người học làm theo. Trong nhà trường, tiết dạy thị phạm là giờ dạy mẫu để đồng nghiệp hoặc sinh viên sư phạm dự và học hỏi.
Động tác thị phạm là gì?
Là động tác được người hướng dẫn làm mẫu, thường làm chậm và rõ từng bước để người xem dễ bắt chước, ví dụ động tác khởi động trong giờ thể dục.
Thị phạm tiếng Anh là gì?
Thường dịch là demonstrate (động từ) hoặc demonstration (danh từ). Tiết dạy mẫu có thể gọi là demonstration lesson.