Thể chất là cơ thể con người xét về mặt sức khỏe, tức phần thân thể vật chất, đặt bên cạnh phần tinh thần, tâm hồn. Nói “rèn luyện thể chất” là rèn cho thân thể khỏe, dẻo dai; nói “sức khỏe thể chất” là sức khỏe của cơ thể, phân biệt với sức khỏe tinh thần. Câu “thể chất nghĩa là gì” vì thế luôn quy về một chữ: thân.
| Nghĩa ngắn | Cơ thể con người, nói về mặt sức khỏe |
| Gốc từ | Hán Việt 體質: thể (thân thể) + chất (cái làm nên, phẩm chất bên trong) |
| Loại từ | Danh từ |
| Hay đi cùng | rèn luyện thể chất, sức khỏe thể chất, giáo dục thể chất, đời sống tinh thần |

Thể chất là phần nào của con người?
Người Việt quen chia con người thành hai nửa: phần xác và phần hồn. Thể chất là nửa thứ nhất. Từ điển tiếng Việt giảng thể chất là cơ thể con người, nói về mặt sức khỏe; Wiktionary nói rõ hơn ở thế đối lập: phần thân thể, khác với tâm hồn. Hai cách giảng gặp nhau ở cụm ví dụ quen thuộc rèn luyện cả về thể chất lẫn tinh thần.
Điều cần để ý là thể chất tốt chưa hẳn là “to khỏe”. Một người gầy nhưng ít ốm, leo cầu thang không hụt hơi, ngủ dậy thấy nhẹ người cũng là người có thể chất tốt. Ví dụ: Sau một học kì đi bộ đến trường, thể chất của Minh khá lên rõ, cả năm không nghỉ ốm buổi nào.
Thể chất, thể lực, thể trạng, thể hình
Bốn từ cùng mở đầu bằng chữ thể (體, thân thể), nên rất dễ dùng lẫn:
| Từ | Nói về | Ví dụ |
|---|---|---|
| Thể chất | Cơ thể nói chung, về mặt sức khỏe; đối lập với tinh thần | Chăm lo thể chất cho trẻ |
| Thể lực | Sức của cơ thể: sức bền, sức mạnh, tốc độ | Bài kiểm tra thể lực chạy 1.000 mét |
| Thể trạng | Tình trạng cơ thể ở một thời điểm | Thể trạng yếu sau đợt sốt |
| Thể hình | Hình dáng, vóc người bên ngoài | Tập gym để giữ thể hình |
Một mẹo nhớ: thể lực là cái đo được bằng đồng hồ và thước dây, thể hình là cái nhìn thấy trong gương, thể trạng là cái hôm nay, còn thể chất là cái nền chung bao lấy tất cả. Từ trái nghĩa theo cặp đối lập là tinh thần, tâm hồn; bài đời sống tinh thần nghĩa là gì giải thích nửa còn lại ấy.
Cũng đừng lẫn thể chất với khí chất toát ra từ một người. Khí chất là phong thái, tính khí; một người thể chất yếu vẫn có thể có khí chất rất mạnh mẽ.
Đẹp cả thể chất lẫn tâm hồn
Trong văn nghị luận, thể chất hiếm khi đứng một mình. Nó thường đi thành cặp với tinh thần, vì ý cần bàn là sự cân bằng. Ở trường, Giáo dục thể chất là môn bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 12 theo chương trình phổ thông 2018, gắn với một trong bốn mặt giáo dục quen thuộc: đức, trí, thể, mĩ. Học sinh lớp 3 còn gặp chủ đề này qua bài đọc Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục, nơi chuyện rèn thân thể được đặt cạnh chuyện sức mạnh của cả nước.
Nếu gặp đề “Bàn về việc rèn luyện thể chất của học sinh”, có thể triển khai ba ý:
- Giải thích: thể chất là sức khỏe của cơ thể; rèn luyện thể chất là vận động, ăn ngủ điều độ để cơ thể khỏe, bền.
- Vì sao cần: thân khỏe thì học được lâu, ít ốm, tinh thần cũng vững hơn; thân yếu thì ý chí tốt mấy cũng khó theo được việc lớn.
- Phê phán và bài học: ngồi lì bên màn hình, bỏ bữa sáng, thức khuya; mỗi ngày dành thời gian vận động, chọn một môn thể thao mình thích.
體質: cái chất của thân thể
Chữ thể (體) là thân thể, cũng là chữ trong thể dục, thể thao, cơ thể. Chữ chất (質) là cái làm nên sự vật từ bên trong, như trong bản chất, tố chất, phẩm chất. Ghép lại, thể chất là “cái chất của thân thể”. Cách hiểu theo mặt chữ này giải thích vì sao người ta nói “thể chất yếu từ bé”: có những phần của sức khỏe thuộc về nền tảng, đâu phải chuyện một hai buổi tập.
Một lỗi dùng từ hay gặp trong bài văn: viết “nâng cao thể chất tinh thần” như một cụm liền. Hai từ chỉ hai mặt khác nhau, nên cần chữ nối: nâng cao thể chất và tinh thần.
Thể chất trong giờ học, sân tập và bài văn
Thể chất nghĩa là gì?
Thể chất là cơ thể con người xét về mặt sức khỏe, phần thân thể vật chất đối lập với tinh thần. Ví dụ: một học sinh có thể chất tốt là học sinh khỏe, ít ốm, vận động bền.
Sức khỏe thể chất là gì?
Là tình trạng khỏe mạnh của cơ thể: tim phổi tốt, cơ xương chắc, ăn ngủ ổn, đủ sức cho việc hằng ngày. Nó đi cặp với sức khỏe tinh thần, tức trạng thái cảm xúc và suy nghĩ.
Giáo dục thể chất là gì?
Là môn học ở trường phổ thông giúp học sinh rèn kĩ năng vận động, phát triển thể lực và thói quen tập luyện qua bài thể dục, trò chơi vận động, các môn thể thao. Tên viết tắt hay gặp là GDTC.
Thể chất tiếng Anh là gì?
Khi nói về sức khỏe cơ thể, tiếng Anh dùng physical (như physical health, physical education). Nghĩa thể chất bẩm sinh của một người gần với constitution.