Khí chất là nét riêng trong hoạt động tâm lí của mỗi người, thể hiện ở chỗ người ấy phản ứng mạnh hay nhẹ, nhanh hay chậm: có người nóng nảy, có người điềm tĩnh. Ngoài nghĩa ấy, lời khen “cô ấy có khí chất” còn dùng để chỉ phong thái toát ra từ một con người, thứ khiến người khác chú ý dù họ chưa cần nói gì.
| Nghĩa ngắn | Đặc điểm về cường độ, nhịp độ hoạt động tâm lí của mỗi người; nghĩa rộng: phong thái, thần thái |
| Gốc từ | Hán Việt 氣質: khí (hơi, sinh khí) + chất (bản chất, tư chất) |
| Loại từ | Danh từ |
| Sắc thái | Trung tính ở nghĩa tâm lí; nghĩa khen khi nói “có khí chất” |

Khí chất nằm ở nhịp phản ứng
Hai học sinh cùng bị điểm kém. Một bạn đỏ mặt, nói to, mười phút sau đã quên. Bạn kia ngồi im, không ai biết bạn buồn, nhưng nỗi buồn kéo dài mấy hôm. Chỗ khác nhau ấy không hẳn là chuyện tốt xấu. Đó là khí chất.
Theo các từ điển tiếng Việt, khí chất là đặc điểm của cá nhân về mặt cường độ, nhịp độ của các hoạt động tâm lí. Ví dụ quen thuộc nhất là cụm khí chất nóng nảy. Hiểu nôm na, khí chất là “tốc độ” và “độ mạnh” bẩm sinh của cảm xúc, chưa nói gì đến đạo đức hay tài năng.
Từ thời Hy Lạp cổ, người ta đã chia khí chất thành bốn kiểu, gắn với thuyết bốn thể dịch trong cơ thể của y học cổ. Tên gọi tiếng Việt mỗi sách một khác, có thể gom như sau:
- Nóng nảy: mạnh mẽ, hăng, dễ bùng lên rồi cũng dễ nguôi.
- Sôi nổi (có sách gọi là hăng hái): hoạt bát, dễ bắt chuyện, thích nghi nhanh.
- Điềm tĩnh (có sách gọi là lãnh đạm, bình thản): chậm rãi, ít để lộ cảm xúc, bền bỉ.
- Ưu tư (có sách gọi là đa sầu): nhạy cảm, sống nhiều với nội tâm, dễ bị tổn thương.
Khoa học hiện đại không còn tin dịch thể quyết định tính tình, nhưng bốn cái tên vẫn được giữ trong sách ngành nghiên cứu tâm trí con người như một cách mô tả dễ nhớ. Ít ai thuộc trọn một kiểu; phần đông là pha trộn.
Nghĩa thứ hai thì gần với đời thường hơn. Khi khen một người “có khí chất”, ta không nói về nhịp cảm xúc của họ mà nói về cái vẻ toát ra: dáng đi thẳng, giọng nói chắc, cách nhìn bình thản. Nghĩa này rất phổ biến trên mạng xã hội, nhất là trong lời bình về phim ảnh, thời trang.
Chữ khí 氣 và chữ chất 質
Chữ khí 氣 vốn là hơi, là luồng hơi sống trong người; từ đó có khí phách, khí thế, khí sắc, nóng khí. Chữ chất 質 là cái phần cốt lõi bên trong, như trong bản chất, tư chất, thể chất. Ghép lại, khí chất là “cái chất của luồng khí” trong mỗi người, tức cái vốn trời cho về tính khí.
Trong tiếng Trung, 氣質 cũng có hai nghĩa giống tiếng Việt: tính khí bẩm sinh và phong thái của một người. Nghĩa khen phong thái vì thế dễ đi theo truyện dịch, phim ảnh Hoa ngữ vào tiếng Việt, kiểu câu “nữ chính khí chất hơn người”.
Khí chất, tính cách, phong thái: ba từ gần nhau
| Từ | Nói về | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khí chất | Nhịp, độ mạnh của phản ứng tâm lí; nghĩa rộng là vẻ toát ra từ con người | Khí chất điềm tĩnh; một người có khí chất |
| Tính cách | Thái độ và cách hành xử đã thành nếp, hình thành qua giáo dục, trải nghiệm | Tính cách trung thực, cẩn thận |
| Tính khí | Thói quen cảm xúc thể hiện ra ngoài, gần với khí chất nhưng dùng khẩu ngữ hơn | Tính khí thất thường |
| Phong thái | Dáng vẻ, cử chỉ, cách đi đứng nói năng | Phong thái ung dung |
Chỗ hay lẫn nhất là khí chất với tính cách. Khí chất phần lớn có sẵn từ khi sinh ra; còn nét tính cách riêng của mỗi người được bồi đắp dần. Người nóng nảy vẫn có thể rèn thành người biết nhường nhịn. Khí chất chỉ là cái nền; trên nền ấy dựng nên kiểu người nào là chuyện của tính cách.
Ở nghĩa khen, khí chất lại gần với thần thái, phong độ, và gần cả chữ aura của giới trẻ. Bài về trò gồng khí chất trên mạng kể rõ hơn chuyện người ta cố tạo ra cái vẻ này trên video. Trái với “có khí chất” là những lời như tầm thường, nhạt nhòa, lép vế.
Một câu dễ dùng sai: “Bạn ấy khí chất quá!” Khí chất là danh từ, nên viết chuẩn là “Bạn ấy có khí chất quá!”
Khí chất giữa đời thường: nói sao cho đúng
Khí chất là gì trong tâm lý học?
Là thuộc tính tâm lí cho biết cường độ và tốc độ phản ứng của một người, thường chia thành bốn kiểu: nóng nảy, sôi nổi, điềm tĩnh, ưu tư. Đây là cái nền bẩm sinh, không phải thước đo tốt hay xấu.
Người có khí chất là người thế nào?
Trong lời khen đời thường, đó là người có phong thái riêng, toát ra vẻ tự tin, điềm đạm hoặc sang trọng, khiến người khác chú ý. Vẻ ấy đến từ cách đứng, cách nói, cách nhìn hơn là từ quần áo đắt tiền.
Khí chất có thay đổi được không?
Phần bẩm sinh về nhịp cảm xúc khó đổi hẳn, nhưng cách mỗi người thể hiện nó thì rèn được. Còn khí chất theo nghĩa phong thái thì hoàn toàn có thể bồi dưỡng qua sự tự tin, hiểu biết và cách cư xử.
Khí chất tiếng Anh là gì?
Nghĩa tâm lí thường dịch là temperament. Nghĩa phong thái có thể dịch là aura, presence hoặc charisma, tùy câu.