Tận tụy là dốc cả lòng lẫn sức cho phần việc mình gánh, chịu được vất vả và bền bỉ trong một thời gian dài mà không bỏ dở. Người ta khen một cô giáo, một bác sĩ trạm xá hay một người lính là tận tụy khi họ làm việc đến mức quên cả mệt. Ai tra “tận tụy nghĩa là gì” có thể nhớ một hình ảnh: làm cho tới khi gần cạn sức.
| Nghĩa ngắn | Hết lòng hết sức với công việc, với người mình phục vụ, không nề gian khổ |
| Gốc từ | Hán Việt 盡瘁: tận (hết) + tụy (mệt nhọc, kiệt sức) |
| Loại từ | Tính từ; “sự tận tụy”, “lòng tận tụy” là cách dùng như danh từ |
| Sắc thái | Khen ngợi, trang trọng; hay gặp trong lời cảm ơn, bài phát biểu, văn nghị luận |

Chữ tụy trong tận tụy nghĩa là gì?
Phần lớn từ ghép với chữ tận 盡 đều dễ đoán: tận tâm là hết lòng, tận lực là hết sức, tận tình là hết tình. Riêng tận tụy thì nửa sau lạ hơn. Chữ tụy 瘁 có bộ nạch 疒, bộ chỉ bệnh tật, và Thiều Chửu giảng là ốm yếu, mệt nhọc. Cũng chính chữ ấy nằm trong tiều tụy, cái vẻ hốc hác của người vừa qua một trận ốm hay một quãng đời cực khổ.
Vậy nghĩa đen của tận tụy nặng hơn hẳn mấy anh em của nó: làm cho đến lúc mỏi mệt, hao mòn cả người. Dùng lâu thành quen, ít ai còn nghe ra cái mệt ấy, nhưng nó vẫn ở trong sắc thái của từ. Vì thế ta khen bà cụ quét sân chùa ba mươi năm là tận tụy, còn một bạn vừa trực nhật chu đáo một buổi thì gọi là chăm chỉ, chu đáo cho vừa.
Từ điển giảng tận tụy ra sao, đặt câu thế nào?
Mục từ trong từ điển tiếng Việt chỉ có một nét nghĩa, xoay quanh ba ý: dốc lòng dốc sức vì trách nhiệm, không quản khó nhọc, sẵn sàng chịu thiệt về mình. Từ điển Hán Việt cũng ghi tận tụy 盡瘁 với nghĩa tương tự, kèm cụm cúc cung tận tụy.
Tận tụy thường đi với giới từ với và một đối tượng cụ thể. Vài câu dùng ở những hoàn cảnh khác nhau:
- Thầy hiệu trưởng về hưu, cả trường đứng chật sân để cảm ơn bốn mươi năm tận tụy với học trò vùng núi.
- Chị y tá trực đêm thứ ba liên tiếp vẫn kiểm tra từng chai dịch truyền, một sự tận tụy mà bệnh nhân chẳng mấy khi nhìn thấy.
- Ông chăm vườn bưởi của cha để lại tận tụy như chăm một người thân.
- Trong thư cảm ơn: “Chúng tôi trân trọng sự tận tụy của đội ngũ cứu hộ suốt những ngày lũ.”
Có hai lỗi hay gặp. Một là dùng tận tụy cho việc ngắn ngày, nghe quá lời. Hai là viết thành “tận tụi” hoặc “tận tuỵ” lẫn lộn kiểu đặt dấu; hai cách đặt dấu tụy/tuỵ đều được chấp nhận, còn “tận tụi” là sai.
Cúc cung tận tụy, tử nhi hậu dĩ
Người đọc Tam quốc quen với cụm tám chữ này: cúc cung tận tụy, tử nhi hậu dĩ, tạm hiểu là cúi mình dốc hết sức, đến chết mới thôi. Câu nằm trong Hậu xuất sư biểu, tờ biểu gắn với tên Gia Cát Lượng khi ông xin vua Thục Hán cho xuất quân lần nữa. Cúc cung 鞠躬 là khom lưng, cúi mình, tư thế kính cẩn của bề tôi.
Cũng nên biết một chi tiết: giới nghiên cứu vẫn còn bàn cãi bài biểu này có thật do Gia Cát Lượng viết hay không, vì nó không có trong Tam quốc chí của Trần Thọ. Dù tác giả là ai, câu ấy đã thành lời tự nguyện kinh điển của người làm quan hết mình vì việc chung. Hình ảnh ông quân sư lo việc nước đến bạc tóc được kể kĩ hơn ở bài chữ quân sư và chuyện Gia Cát Lượng.
Ngày nay “cúc cung tận tụy” còn được dùng đùa, chẳng hạn khi ai đó làm thêm giờ cho một ông sếp không biết trân trọng. Dùng như vậy thì câu mang giọng tự giễu, khác hẳn sắc thái trang nghiêm ban đầu.
Đứng cạnh tận tâm, tận tình, mẫn cán
| Từ | Điểm nhấn | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tận tụy | Hết sức, bền bỉ lâu năm, chịu vất vả | Ba mươi năm tận tụy với nghề gác đèn biển |
| Tận tâm | Đặt cả tấm lòng vào việc | Một người thợ tận tâm với từng mối hàn |
| Tận tình | Nhiệt thành khi giúp một người cụ thể | Được chỉ đường tận tình |
| Mẫn cán | Siêng, tận tụy và làm được việc trong công tác chung | Một viên chức mẫn cán |
| Tắc trách, qua loa | Trái nghĩa: làm cho xong, thiếu trách nhiệm | Thái độ tắc trách khi trực ca |
Ranh giới giữa tận tụy và tận tâm khá mảnh, bài giải nghĩa chữ tận tâm 盡心 đã đặt bốn chữ “tận” cạnh nhau để so. Còn khi muốn khen người vừa chăm vừa ra việc ở cơ quan, chữ hợp hơn là mẫn cán trong lời nhận xét cán bộ. Viết bài nghị luận về người thầy, có thể mượn thêm vài câu ở trang những câu nói hay về nghề dạy học để mở đoạn.
Một lưu ý dùng từ: tận tụy là chữ khen, nên đừng dùng để tự khen trong đơn xin việc (“tôi là người tận tụy”) mà hãy kể một việc cụ thể, để người đọc tự gọi tên phẩm chất ấy.
Tận tụy là cách nói khác của có trách nhiệm; bổn phận, phận sự, chức trách và các chữ đối như tắc trách được so ở đồng nghĩa, trái nghĩa với trách nhiệm.
Tận tụy trong lời nói hằng ngày và trong văn bản
Tận tụy là tính từ hay danh từ?
Tận tụy là tính từ: “một người rất tận tụy”. Muốn dùng như danh từ thì thêm sự hoặc lòng phía trước: “sự tận tụy của các y bác sĩ”, “lòng tận tụy với nghề”.
Cúc cung tận tụy là gì?
Là cúi mình dốc hết sức phụng sự, thường đi liền với vế “tử nhi hậu dĩ” (đến chết mới thôi). Cụm này đến từ Hậu xuất sư biểu thời Tam quốc và dùng để khen sự hết lòng tuyệt đối.
Tận tụy tiếng Anh là gì?
Hay dịch là dedicated hoặc devoted; danh từ là dedication, devotion. Cụm “tận tụy với nhiệm vụ” có thể dịch là devotion to duty.
Trái nghĩa với tận tụy là gì?
Trái với tận tụy là thái độ làm cho có. Tùy ý muốn nhấn, có thể dùng tắc trách, qua loa, đại khái, hời hợt. Tắc trách nặng nhất vì nói thẳng vào sự thiếu trách nhiệm.