Quân sư là người nghĩ mưu, lập kế hoạch đánh trận giúp vị tướng cầm quân ngày trước. Trong khẩu ngữ, quân sư còn chỉ người hay mách nước, chỉ cách gỡ thế khó cho bạn bè, như khi ta nói “nó là quân sư tình yêu của cả lớp”. Câu “quân sư quạt mo” thì lại mang ý chê.
| Nghĩa ngắn | Người hiến kế cho chủ tướng; nghĩa rộng: người hay bày cách, cho lời khuyên |
| Chữ Hán | 軍師: quân (quân đội) · sư (thầy) |
| Loại từ | Danh từ |
| Sắc thái | Nghĩa gốc trang trọng, cổ; nghĩa khẩu ngữ thân mật, đôi khi đùa |

Quân sư là người làm việc gì?
Hiểu theo nghĩa gốc, quân sư không cầm quân xông trận. Việc của người này nằm trong lều chỉ huy: đọc thế trận, đoán ý đối phương, chọn lúc tiến lúc lui, rồi trình kế cho chủ tướng quyết. Một ví dụ quen trong từ điển là câu Nguyễn Trãi làm quân sư cho Lê Lợi trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
Ra khỏi chiến trường, chữ này được nói vui cho bất kỳ ai giỏi nghĩ cách giúp người khác. Từ điển ghi đó là nghĩa khẩu ngữ: người bày mưu kế, chỉ cách gỡ thế bí, giải quyết khó khăn. Vài câu thường gặp:
- Chọn ngành đại học, em hỏi ông anh họ làm quân sư.
- Muốn làm lành với bạn, cậu ấy nhờ cả nhóm làm quân sư soạn tin nhắn.
- Trước buổi phỏng vấn, chị trưởng phòng cũ làm quân sư cho tôi mấy câu khó.
Để ý sẽ thấy người được gọi quân sư thường đứng phía sau: họ góp ý, còn người quyết vẫn là người trong cuộc.
Gia Cát Lượng, Nguyễn Trãi và hình mẫu người bày kế
Nhắc tới quân sư, người Việt nghĩ ngay tới Gia Cát Lượng (Khổng Minh) phe phẩy quạt lông trong Tam quốc diễn nghĩa. Hình ảnh này không hoàn toàn do tiểu thuyết bịa ra. Theo sử, sau khi chiếm vùng Kinh Châu, Lưu Bị phong ông chức quân sư trung lang tướng năm 209; năm 214, khi lấy được Ích Châu, ông lên quân sư tướng quân. Tiểu thuyết và sân khấu đời sau phóng to hình ảnh ấy thành nhà mưu lược đoán trời đoán đất.
Ở nước ta, Nguyễn Trãi là gương mặt tiêu biểu. Ông theo Lê Lợi, góp mưu đánh giặc và soạn thư từ đấu lý với tướng giặc; về sau chính ông viết Bình Ngô đại cáo. Phần đời ấy được kể kỹ ở bài cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Trãi.
Trên mạng, vị quân sư phe phẩy quạt lông ấy lại thành nhân vật ảnh chế: meme Khổng Minh than ý trời gom những tấm Khổng Minh nhắm mắt than trời khi kế hoạch đổ bể.
Trong truyện, Khổng Minh thường giữ kín mưu kế đến phút chót, đúng tinh thần câu thiên cơ bất khả lộ.
Vì sao lại là chữ “sư”?
Quân (軍) là quân đội, có trong quân sĩ, hành quân. Sư (師) ở đây là thầy, người dạy bảo, như trong sư phụ, giáo sư, tôn sư. Quân sư vì thế là “người thầy của đạo quân”: vị tướng nể và nghe theo như học trò nghe thầy.
Ở Trung Hoa, đây từng là một chức quan thật. Rõ nhất là vào cuối thời Đông Hán và Tam Quốc, khi chữ quân sư đứng trong tên những chức tướng như trường hợp Gia Cát Lượng kể trên. Qua tiểu thuyết và tuồng tích, nghĩa dần mở rộng ra mọi người giỏi tính kế.
Cần tách quân sư với quân sự (軍事, việc binh, việc quân). Đọc gần nhau nhưng khác hẳn: quân sư là một người, quân sự là cả lĩnh vực. Viết “chuyên gia quân sư” là sai; đúng là “chuyên gia quân sự”.
Quân sư, mưu sĩ hay cố vấn?
| Từ | Nghĩa | Ghi chú |
|---|---|---|
| Quân sư | Người bày kế cho tướng; người mách nước | Cổ khi nói về chiến trận, thân mật khi nói về đời thường |
| Mưu sĩ | Người chuyên nghĩ mưu cho chủ | Thường dùng trong văn cổ, truyện lịch sử |
| Tham mưu | Bộ phận, người giúp chỉ huy lập kế hoạch | Từ dùng trong quân đội và cơ quan hiện đại |
| Cố vấn | Người góp ý chuyên môn cho cá nhân, tổ chức | Trang trọng, dùng được trong văn bản |
| Quân sư quạt mo | Người thích bày kế mà kế dở, không thực tế | Có ý chê, đùa cợt |
Chữ quạt mo chính là chỗ hay. Quân sư trong truyện cầm quạt lông, còn quạt mo làm từ bẹ cau khô, thứ quạt quê mùa của nhà nghèo. Đổi quạt lông thành quạt mo, dân gian chế giễu ngay người “tưởng mình là Khổng Minh”. Trong nhóm bạn, ai cũng nên có một quân sư thật, và nên cẩn thận với người tự xưng mà chỉ toàn bày mưu tính ngầm kiểu tâm cơ.
Quân sư ngoài chiến trường
Quân sư quạt mo là gì?
Là thành ngữ chê người thích làm thầy bày kế cho người khác nhưng hiểu biết nông, lời khuyên vụng về, nghe theo dễ hỏng việc. Cách nói này thường mang giọng đùa.
Quân sư tiếng Anh là gì?
Với nghĩa lịch sử, có thể dịch là military strategist hoặc military adviser. Với nghĩa đời thường, dùng adviser hoặc nói thân mật là someone’s go-to person for advice.
Quân sư là chức gì thời xưa?
Ở Trung Hoa, quân sư từng là chức quan trong quân, lo việc bày mưu và giúp tướng điều quân.
Gọi ai đó là quân sư có phải khen không?
Thường là khen, ý nói người ấy sáng ý, hay có cách. Nhưng nếu kèm “quạt mo” hoặc nói bằng giọng mỉa thì thành chê.