Tác phong là lề lối làm việc, sinh hoạt và cách đối xử với người khác của một người, thể hiện ra qua những việc lặp lại hằng ngày: giờ giấc, cách ăn mặc, cách nói năng, cách xử lý công việc. Người ta hay ghép thành tác phong làm việc, tác phong công nghiệp, tác phong quân nhân, và khen một người “có tác phong” khi thấy họ gọn gàng, đúng giờ, chững chạc.
| Nghĩa ngắn | Lề lối làm việc, sinh hoạt, đối xử với người khác |
| Gốc từ | Hán Việt 作風: tác (làm) + phong (gió; lề lối, dáng vẻ) |
| Loại từ | Danh từ |
| Sắc thái | Trung tính, hơi trang trọng; tốt hay xấu tùy từ đi kèm |

Tác phong: cái gió toát ra từ việc làm
Chữ tác (作) là làm, như trong tác giả, hợp tác, công tác. Chữ phong (風) nghĩa gốc là gió, rồi mở rộng sang thói quen, tập tục và dáng vẻ, lề lối của con người. Cùng họ chữ phong ấy có phong cách, phong độ, phong thái, gia phong.
Ghép lại, tác phong là “cái gió” một người tạo ra khi làm việc. Hình ảnh ấy khá đúng: gió thì không cầm được, nhưng ai đứng gần cũng cảm thấy. Tác phong cũng vậy, không ai ghi lên giấy, nhưng đồng nghiệp làm chung một tuần là biết bạn hay đến muộn, hay bỏ dở việc, hay luôn sắp sẵn tài liệu trước buổi họp. Trong từ điển Hán, 作風 còn có nghĩa là phong cách riêng của một tác giả hay tác phẩm; tiếng Việt ít dùng nét nghĩa này, việc ấy đã có chữ phong cách lo.
Nghĩa của tác phong trong lời ăn tiếng nói
Mục từ tác phong trong từ điển của Viện Ngôn ngữ học giải thích là lề lối làm việc hoặc sinh hoạt hằng ngày của mỗi người, kèm ví dụ về tác phong của người quân nhân. Từ điển tiếng Việt do Hồ Ngọc Đức biên tập thì nhấn thêm vế đối xử với người khác. Gộp hai cách giải thích, tác phong bao gồm ba mảng:
- Làm việc: giờ giấc, sự cẩn thận, cách bắt tay vào việc và làm cho xong. Anh ấy có tác phong làm việc nhanh nhẹn, giao việc gì cũng có kết quả trước hạn.
- Sinh hoạt: ăn mặc, đi đứng, giữ gìn đồ đạc. Vào quân ngũ được nửa năm, cậu em về nhà gấp chăn vuông như hộp diêm, ai cũng bảo tác phong đã khác hẳn.
- Ứng xử: cách nói năng, cư xử với người chung quanh. Thầy hiệu trưởng có tác phong gần gũi, giờ ra chơi hay đứng nói chuyện với học sinh.
Bản thân chữ tác phong không khen cũng không chê. Muốn khen thì thêm chuẩn mực, chuyên nghiệp, nghiêm túc; muốn chê thì thêm luộm thuộm, tùy tiện, quan liêu. Còn nói ai đó “không có tác phong” thì người nghe hiểu ngay là đang chê.
Tác phong của học trò và người đi làm
Trong trường học, tác phong hay đi với nội quy: đến lớp đúng giờ, mặc đồng phục chỉnh tề, giữ trật tự, chào hỏi thầy cô. Nhiều trường chấm thi đua theo “nề nếp, tác phong” là vì thế. Lên đến nơi làm việc, người ta lại nhắc nhiều đến tác phong công nghiệp: lối làm việc quen thuộc ở nhà máy, xưởng sản xuất hiện đại, coi trọng giờ giấc, quy trình, kỷ luật và năng suất. Cụm từ sinh ra từ nhà máy nhưng nay dùng cho cả văn phòng, cửa hàng, bệnh viện.
Nếu gặp đề nghị luận về tác phong, có thể đi theo ba ý: tác phong là gì và vì sao người ta nhìn vào tác phong để đánh giá một người; tác phong tốt hình thành từ những việc nhỏ lặp lại mỗi ngày; và tác phong đẹp không phải là diễn cho người khác xem, nó phải đi cùng thái độ thật. Ý cuối cùng này liên quan chặt với chữ thái độ và cách nói về thái độ, còn ý thứ hai thì gần với tính kỷ luật tự đặt cho mình.
Tác phong, phong cách, phong thái khác nhau ra sao?
| Từ | Nhấn vào | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tác phong | Lề lối, nề nếp làm việc và sinh hoạt; có thể rèn và đánh giá được | Tác phong làm việc khoa học |
| Phong cách | Nét riêng tạo nên dấu ấn của một người hay một tác giả | Phong cách ăn mặc trẻ trung; phong cách thơ Xuân Diệu |
| Phong thái | Vẻ ngoài toát ra từ cử chỉ, dáng điệu | Phong thái ung dung, tự tin |
| Phong độ | Dáng dấp, cốt cách đẹp; hoặc mức thể hiện lúc đang tốt hay đang xuống | Đang có phong độ cao |
Cách phân biệt nhanh: phong cách là để khác người, tác phong là để đúng việc. Một nghệ sĩ có thể có phong cách rất phá cách mà tác phong làm việc vẫn cực kỳ chặt chẽ. Ai muốn đọc kĩ hơn về chữ kia thì xem bài phong cách nghĩa là gì trong văn chương và đời sống.
Từ trái nghĩa thì không có một chữ cố định; người ta thường đối tác phong chỉnh tề với lối làm việc luộm thuộm, tùy tiện, cẩu thả. Tiếng Anh gần nhất là style of work, manner hoặc conduct, tùy câu. Một chỗ dễ sai: viết “tác phong nghiêm túc trong ăn mặc” thì được, còn “phong cách nghiêm túc trong giờ giấc” nghe lệch, vì giờ giấc là chuyện nề nếp chứ không phải chuyện dấu ấn riêng.
Tác phong qua giờ giấc, áo quần và lời chào
Tác phong làm việc là gì?
Là cách một người tổ chức và thực hiện công việc hằng ngày: có đúng giờ không, làm có kế hoạch không, phối hợp với đồng nghiệp thế nào. Tác phong làm việc tốt thường thấy qua việc nộp đúng hạn và ít phải nhắc.
Tác phong công nghiệp là gì?
Là lối làm việc gắn với môi trường sản xuất hiện đại: đúng giờ, theo quy trình, có kỷ luật và chú trọng năng suất. Ngày trước cụm này nói về công nhân nhà máy, giờ được dùng cho người lao động nói chung.
Tác phong của học sinh gồm những gì?
Thường gồm đi học đúng giờ, mặc đồng phục gọn gàng, giữ trật tự trong lớp, lễ phép với thầy cô và bạn bè, giữ gìn sách vở, đồ dùng. Nhiều trường gọi chung là nề nếp, tác phong.
Tác phong và phong cách có thay cho nhau được không?
Phần lớn là không. Tác phong nói về lề lối nên đi với làm việc, sinh hoạt; phong cách nói về nét riêng nên đi với ăn mặc, sáng tác, biểu diễn. Câu “phong cách làm việc” vẫn dùng được, nhưng khi đó người nói muốn nhấn vào cái riêng chứ không phải nề nếp.