Tả hữu là từ Hán Việt (左右), nghĩa đen là bên trái và bên phải. Trong truyện xưa, sử sách, tả hữu còn dùng để chỉ những người hầu cận, giúp việc đứng hai bên vua chúa, quan lại. Ai thắc mắc tả hữu nghĩa là gì khi đọc câu “vua sai tả hữu…” thì đó là nghĩa thứ hai này.
| Nghĩa | (1) Bên trái và bên phải, hai bên; (2) những người hầu cận bên cạnh người có quyền thế |
| Chữ Hán | 左 (tả: bên trái) + 右 (hữu: bên phải) |
| Loại từ | Danh từ, sắc thái cổ, sách vở |
| Gặp nhiều ở | Truyện lịch sử, truyện cổ, phim cổ trang; các cụm tả ngạn, hữu ngạn, tả xung hữu đột |

Tả hữu (左右) có gì đặc biệt?
Cả hai chữ đều vẽ một bàn tay. Chữ tả (左) là tay trái, chữ hữu (右) là tay phải; phần còn lại của mỗi chữ khác nhau nên đọc là hai âm. Từ hai bàn tay, nghĩa đi ra hai phía của cơ thể, rồi ra hai phía của một chỗ đứng: ai đứng bên trái, ai đứng bên phải mình.
Các từ điển Hán Việt còn ghi cho cặp 左右 cả một chùm nghĩa phụ: giúp đỡ, phù trợ, che chở. Đây là chìa khóa để hiểu vì sao “tả hữu” thành tên gọi người giúp việc. Kẻ đứng sát hai bên một vị quan là người đỡ tay cho ông ta, chuyển lời, cầm hộ ấn tín. Người Việt có chữ phò tá mà chữ tá (佐) cũng chính là chữ tả thêm bộ nhân đứng bên cạnh.
Trong tiếng Trung hiện đại, 左右 còn dùng sau con số với nghĩa “khoảng chừng”, chẳng hạn mười giờ tả hữu là chừng mười giờ. Tiếng Việt không mượn cách dùng này. Người học tiếng Trung mà dịch máy móc câu đó thành “mười giờ tả hữu” sẽ khiến người đọc khó hiểu.
Tả hữu được hiểu theo hai lớp nào?
Lớp nghĩa thứ nhất là vị trí. Mục từ trong Wiktionary tiếng Việt và từ điển Hán Việt của Nguyễn Quốc Hùng đều mở đầu bằng “bên trái và bên phải”. Một mình chữ tả hữu theo nghĩa này nay ít khi đứng trơ trọi trong câu nói thường, nhưng còn sống trong nhiều cụm cố định:
- Tả ngạn, hữu ngạn: bờ trái, bờ phải của một con sông, tính khi nhìn xuôi theo chiều nước chảy.
- Tả xung hữu đột: xông bên trái, phá bên phải, tả người đánh giặc dũng mãnh giữa vòng vây. Đây là một trong những cụm bốn chữ cố định gốc Hán mà học sinh hay gặp khi đọc truyện lịch sử.
- Tả phù hữu bật: hai người giúp sức hai bên, nghĩa bóng là cánh tay đắc lực.
Lớp nghĩa thứ hai là con người. Khi một câu văn cổ viết “vua quay sang hỏi tả hữu“, không ai nghĩ nhà vua hỏi bức tường bên trái. Tả hữu ở đây là tập thể những người hầu, cận thần đứng quanh, gọi chung không cần nêu tên. Wiktionary ghi gọn nghĩa này là những người giúp việc ở gần vua quan.
Tả hữu, hầu cận và những chữ dễ lẫn
| Từ | Nghĩa | Khác tả hữu ở đâu |
|---|---|---|
| Hầu cận | Người theo hầu sát bên | Thuần nghĩa người, không mang nghĩa phương hướng |
| Tùy tùng | Người đi theo trong một chuyến đi, một đoàn | Nhấn vào việc đi theo, không nhất thiết đứng hầu |
| Thân tín | Người được tin cậy | Nói về lòng tin, không nói về chỗ đứng |
| Tả (寫) trong miêu tả | Vẽ lại, viết lại bằng lời | Cùng âm, khác chữ: “tả cảnh” không liên quan tới tay trái |
| Hữu (有) trong hữu ích | Có | Cùng âm, khác chữ |
Chuyện đồng âm này hay gây hiểu lệch. Chữ hữu trong hữu duyên là chữ có (有), không phải bên phải; bài giải chữ hữu duyên và duyên gặp gỡ có tách chữ rõ. Chữ hữu trong bằng hữu lại là chữ bạn (友). Ba chữ cùng đọc “hữu” mà nghĩa xa nhau.
Về từ trái nghĩa, tả hữu không có một từ đối riêng. Nếu xét nghĩa vị trí thì cái đối với “hai bên” là trung tâm, chính giữa; nếu xét nghĩa người hầu thì đối với tả hữu là người đứng giữa được hầu, tức chủ.
Đặt tả hữu vào câu cho đúng
Vì sắc thái cổ, tả hữu hợp với văn kể chuyện lịch sử, bài văn đóng vai nhân vật xưa, lời bình phim cổ trang. Vài câu mẫu:
- Nghe tin quân giặc đã tới chân thành, nhà vua cho tả hữu lui hết ra ngoài để bàn việc riêng với tướng quân.
- Viên quan quát tả hữu trói kẻ nói càn lại.
- Phim dựng cảnh thiết triều khá kĩ, đến cả vị trí đứng của tả hữu cũng theo đúng sách.
- Lũ trẻ đóng kịch, một bạn làm vua, hai bạn đứng tả hữu cầm quạt.
Câu đời thường hôm nay mà nói “anh ấy dặn tả hữu chuẩn bị xe” sẽ thành giọng đùa, kiểu gọi nhân viên của sếp là quân hầu. Đôi khi người ta cố ý dùng như thế cho vui, nhưng trong văn nghị luận thì nên tránh.
Tả hữu qua mấy tình huống đọc sách
Tả hữu là người như thế nào?
Là những người hầu cận, giúp việc ở sát bên vua, quan hay người có quyền thế. Văn xưa gọi chung họ là tả hữu vì họ đứng hai bên chủ, không phân biệt chức vụ cụ thể.
Tả hữu nghĩa là gì trong tả xung hữu đột?
Trong thành ngữ này, tả và hữu chỉ thuần là trái và phải, đi kèm hai động từ xung (xông lên) và đột (phá ra). Cả cụm tả người lao vào đánh khắp các phía, không mang nghĩa người hầu.
Tả hữu tiếng Anh dịch thế nào?
Nghĩa vị trí dịch là left and right hoặc on both sides. Nghĩa người hầu thì dùng attendants, retainers hay courtiers tùy ngữ cảnh.
Có phải tả hữu là tên một chức quan?
Không. Tả hữu là tên gọi chung. Chức quan có thể mang chữ tả, chữ hữu ở đầu như tả tướng, hữu tướng để chia hai bậc ngang nhau, nhưng bản thân “tả hữu” không phải phẩm hàm nào.