Sự nghiệp là những công việc lớn, có ích và kéo dài, mà một người hay cả một cộng đồng dồn sức theo đuổi; trong lời nói thường ngày, nó gần với con đường nghề nghiệp một người gây dựng qua nhiều năm. Ngoài ra còn một nghĩa hành chính ít ai để ý, nằm trong cụm đơn vị sự nghiệp. Còn hỏi “xây dựng sự nghiệp là gì” thì đó là chuyện bền bỉ đi một đường dài, không phải kiếm một chỗ làm.
| Nghĩa ngắn | Việc lớn, có ích lâu dài; con đường nghề nghiệp gây dựng qua nhiều năm |
| Gốc từ | Hán Việt 事業: sự (việc) + nghiệp (nghề, cơ nghiệp) |
| Loại từ | Danh từ |
| Tiếng Anh | career (đường nghề của một người); cause, undertaking (công cuộc chung) |

Sự nghiệp: việc lớn hay việc làm?
Thử đặt ba câu cạnh nhau. “Cô ấy đang ở đỉnh cao sự nghiệp.” “Sự nghiệp giáo dục của cả nước.” “Cơ quan hành chính sự nghiệp.” Cùng một từ, nhưng ba chỗ nói ba chuyện khác nhau.
Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học ghi hai nét nghĩa. Nét thứ nhất: những công việc to lớn, có ích lợi chung và lâu dài, nói một cách tổng quát. Ví dụ quen nhất là sự nghiệp xây dựng đất nước, hay câu hay gặp trong giờ Văn: thân thế và sự nghiệp của Nguyễn Trãi. Nét thứ hai thuộc về ngôn ngữ hành chính: các hoạt động nghiệp vụ riêng, phục vụ sản xuất và đời sống văn hóa, như trong đơn vị sự nghiệp, chi sự nghiệp. Trường công, bệnh viện công, nhà văn hóa thường được xếp vào nhóm này, để tách khỏi cơ quan quản lý nhà nước.
Lời ăn tiếng nói hằng ngày lại thu hẹp nét thứ nhất về một con người: sự nghiệp của ai đó là quãng đường nghề nghiệp họ đã đi, cộng với những gì họ để lại. Chính nghĩa này được tìm nhiều nhất, và cũng là chỗ dễ dùng lệch nhất. Một người mới đi làm ba tháng thì có công việc; gọi đó là sự nghiệp thì hơi to.
事業: chữ việc đứng cạnh chữ nghiệp
Chữ sự (事) là việc, như trong sự việc, sự kiện, nhân sự. Chữ nghiệp (業) rộng hơn: nghề làm ăn, cơ đồ gây dựng được, và trong nhà Phật còn là những gì mình đã gây ra. Họ từ của nó rất đông: nghề nghiệp, cơ nghiệp, sản nghiệp, lập nghiệp, khởi nghiệp, tốt nghiệp, học nghiệp.
Các từ điển Hán Việt chép cho 事業 cả một chùm nghĩa xưa: thành tựu, chính sự, chức phận, gia sản, thậm chí cả lao dịch nặng nhọc. Nét chung của chùm ấy là cái được làm ra và tích lại theo thời gian. Ghép việc với nghiệp, ta có một thứ không làm xong trong một buổi. Có lẽ vì vậy mà người Việt hay đi kèm sự nghiệp với những động từ chậm và nặng: gây dựng, theo đuổi, dấn thân, để lại.
Đặt sự nghiệp cạnh công việc, nghề nghiệp và công danh
| Từ | Nói về | Câu ví dụ |
|---|---|---|
| Công việc | Việc cụ thể đang làm, có thể ngắn hạn | Hè này em có công việc phụ quán. |
| Nghề nghiệp | Loại việc làm cần học và có chuyên môn | Nghề nghiệp của bố là thợ mộc. |
| Sự nghiệp | Cả quá trình và thành quả lâu dài trên một con đường | Ông dành trọn sự nghiệp cho nghề dạy học. |
| Công danh | Công trạng và tiếng tăm, nhất là chức tước thời xưa | Chàng ra đi lập công danh. |
| Cơ nghiệp | Của cải, cơ đồ một nhà gây dựng được | Cơ nghiệp ba đời bị tiêu tán. |
Gần nghĩa với sự nghiệp còn có công cuộc (dùng cho việc chung lớn), đường công danh, đường đời trong văn chương. Từ trái nghĩa trực tiếp thì tiếng Việt không có; người ta nói vòng: chưa làm nên sự nghiệp gì, sự nghiệp dang dở, sự nghiệp đổ vỡ.
Một chỗ hay vấp là ghép thừa: “phát triển sự nghiệp nghề nghiệp” lặp chữ nghiệp mà không thêm ý. Viết “phát triển sự nghiệp” hoặc “phát triển nghề nghiệp” là đủ. Còn muốn biết một người chọn đường dài nhờ đâu, chữ đam mê và chuyện sống với điều mình chọn thường đi cùng chữ sự nghiệp trong các bài nghị luận.
Gốc của nhóm này là chữ nghề, chỉ công việc làm thường xuyên bằng kĩ năng học mà có để kiếm sống, như nghề mộc, nghề giáo.
“Thân thế và sự nghiệp” trong giờ Văn
Học sinh gặp chữ sự nghiệp sớm nhất ở phần giới thiệu tác giả. Cụm “cuộc đời và sự nghiệp” tách hai mảng: cuộc đời là quê quán, gia cảnh, những biến cố; sự nghiệp là cái người ấy làm ra, với nhà văn là sự nghiệp sáng tác, với nhà chính trị là sự nghiệp cứu nước, dựng nước. Nguyễn Trãi là ví dụ hay, vì ông có cả hai: công lao trong kháng chiến chống Minh và một gia tài văn chương bằng cả chữ Hán lẫn chữ Nôm. Bài tóm tắt cuộc đời, tác phẩm chính của Nguyễn Trãi trình bày đúng theo hai mảng đó.
Ở đời thường, câu chuyện nhỏ hơn mà rõ nghĩa hơn. Một bác thợ may ba mươi năm ngồi bên máy khâu, giữ được lượng khách quen từ đời mẹ sang đời con, đó cũng là một sự nghiệp, dù không ai viết tiểu sử. Mấy bài trong chùm thơ viết về nghề và người lao động nói đúng cái vẻ lặng lẽ ấy.
Câu ví dụ đáng nhớ nhất có lẽ là câu một người thầy về hưu nói với học trò: “Sự nghiệp của tôi không nằm trong ngăn kéo, nó đang ngồi ở các lớp đại học.” Đúng chất sự nghiệp: thứ còn lại sau khi việc đã làm xong.
Sự nghiệp trong chuyện chọn ngành, đi làm
Sự nghiệp tiếng Anh là gì?
Khi nói về đường nghề của một người, tiếng Anh dùng career: “build a career”, “career path”. Khi nói về công cuộc chung, như sự nghiệp giáo dục hay sự nghiệp giải phóng, các bản dịch hay dùng cause hoặc undertaking.
Sự nghiệp và nghề nghiệp khác nhau thế nào?
Nghề nghiệp là loại việc bạn làm, như kế toán, giáo viên, đầu bếp. Sự nghiệp là cả hành trình trên nghề đó và những gì đạt được. Một người có thể đổi nghề vài lần mà vẫn có một sự nghiệp liền mạch, chẳng hạn từ phóng viên sang biên tập rồi viết sách.
Xây dựng sự nghiệp là gì?
Là đặt cho mình một hướng đi dài, rồi tích dần kỹ năng, kinh nghiệm, uy tín qua từng chặng. Với học sinh, bước đầu tiên thường chỉ là hiểu mình thích gì, giỏi gì và chọn ngành học cho khớp.
Đơn vị sự nghiệp là gì?
Là tổ chức do Nhà nước lập ra để cung cấp dịch vụ công như giáo dục, y tế, văn hóa, khoa học, khác với cơ quan làm nhiệm vụ quản lý. Trường công và bệnh viện công là hai ví dụ dễ thấy.