Nghề là công việc một người làm thường xuyên, có kĩ năng riêng nhờ học hay rèn luyện mà thành, và dùng nó để kiếm sống: nghề mộc, nghề giáo, nghề nông. Nghề còn có nghĩa là tài, sự thành thạo trong một môn nào đó. Hỏi “nghề là gì” theo kiểu bài hướng nghiệp thì người ta hay nói rộng thành nghề nghiệp, nhưng hai chữ ấy không hoàn toàn trùng nhau.
| Nghĩa chính | Công việc chuyên làm, có kĩ năng riêng, dùng để mưu sinh |
| Nghĩa thứ hai | Tài năng, sự tinh thông một môn (nghề văn, nghề chơi) |
| Loại từ | Danh từ |
| Gần gốc với | Chữ 藝 (nghệ) trong nghệ thuật, kĩ nghệ, tài nghệ |

Chữ nghề và người anh em 藝
Đặt “nghề” cạnh “nghệ” là thấy ngay hai chữ giống nhau đến mức nào. Chữ Hán 藝, đọc Hán Việt là nghệ, được Thiều Chửu giảng trước hết là nghề, rồi đến tài năng, kĩ thuật. Wiktionary tiếng Việt cũng ghi nghề có nguồn từ chính chữ này. Có thể hình dung nghề là cách người Việt nói chữ 藝 cho gần với lời ăn tiếng nói của mình, còn nghệ là cách đọc theo sách.
Nhìn vào họ từ của chữ nghệ sẽ thấy nét nghĩa cũ còn nguyên: tài nghệ là tài nghề, kĩ nghệ là nghề có kĩ thuật, thiện nghệ là giỏi nghề. Câu “nhất nghệ tinh, nhất thân vinh” nếu nói bằng tiếng thường thì là: một nghề tinh thông, cả đời vẻ vang. Ngay cả nghệ thuật, nghe sang trọng thế, gốc cũng là cái “thuật” của một nghề.
Hai lớp nghĩa của chữ nghề
Lớp nghĩa quen nhất là việc làm để sống. Nói “nghề của anh ấy là thợ điện”, “làng ấy có nghề làm nón”, “cha truyền con nối nghề rèn” là đang dùng nghĩa này. Điều làm nên một nghề không chỉ là có việc, mà là có tay nghề: phải học, phải luyện mới làm được, và làm lâu dài. Một buổi đi phụ bán hàng chưa thành nghề; mười năm đứng quầy thì đã thành.
Lớp nghĩa thứ hai nghiêng về tài. Khi Nguyễn Du tả Thúy Kiều “Pha nghề thi họa, đủ mùi ca ngâm”, chữ nghề không nói tới chuyện kiếm sống mà nói Kiều giỏi cả làm thơ lẫn vẽ. Cách dùng ấy còn sống trong những cụm như nghề văn, có nghề, lên tay nghề, già nghề. Một bài thơ “có nghề” là bài thơ cho thấy người viết thạo việc, chữ dùng chắc tay.
Trong lời nói hằng ngày, có từ điển còn ghi nghề dùng như tính từ với nghĩa thạo, giỏi: “Anh ấy câu cá nghề lắm.” Cách dùng này mang màu khẩu ngữ, không nên đưa vào bài văn.
Nghề, nghề nghiệp, ngành và công việc khác nhau ra sao?
| Từ | Nét riêng | Ví dụ |
|---|---|---|
| Nghề | Một loại việc chuyên môn cụ thể, gắn với tay nghề | nghề may, nghề lái xe |
| Nghề nghiệp | Cách nói chung, trang trọng hơn; chỉ nghề của một người hay nghề nói chung | chọn nghề nghiệp, đạo đức nghề nghiệp |
| Ngành | Lĩnh vực lớn gồm nhiều nghề, thường dùng ở trường học, cơ quan | ngành y gồm nghề bác sĩ, điều dưỡng, dược sĩ |
| Công việc, việc làm | Việc cụ thể đang làm, có thể tạm thời, không cần chuyên môn sâu | tìm việc làm thêm dịp hè |
| Sự nghiệp | Cả quá trình làm nghề và những gì gây dựng được | sự nghiệp văn chương của Nam Cao |
Chữ cuối bảng dễ lẫn nhất với nghề nghiệp; điểm phân biệt được bàn ở bài sự nghiệp và nghề nghiệp khác nhau thế nào. Còn nói “nghề ngỗng” là có ý chê: “Lông bông mãi, chẳng nghề ngỗng gì.” Ở phía ngược lại là người không có nghề, không chịu làm, mà dân gian gọi gọn là kẻ vô công rồi nghề.
Chữ nghề còn đi vào một lỗi viết sai quen thuộc. “Giấu nghề” là không chịu truyền hết bí quyết, nhiều người lại gõ thành “dấu nghề”; cách viết đúng có ở bài dấu nghề hay giấu nghề.
Một nghề cho chín, chín nghề và câu chơi chữ
Tục ngữ có câu “Một nghề cho chín còn hơn chín nghề”. Hai chữ “chín” đứng cạnh nhau mà nghĩa khác hẳn: chữ đầu là thành thạo, đến độ như quả đã chín; chữ sau là con số, tượng trưng cho nhiều. Câu khuyên theo một nghề đến nơi đến chốn, đừng ôm đồm mà nghề nào cũng dở dang. Cái khéo nằm ở chỗ dân gian chỉ cần hai tiếng đồng âm mà nói được cả lời khuyên lẫn lời so sánh.
Kho tục ngữ, ca dao của ông cha nhắc tới nghề rất nhiều, từ chuyện cày cấy đến chuyện tay nghề; một phần được gom ở ca dao tục ngữ về lao động sản xuất. Các nhà thơ cũng viết về người thợ, người thầy, người lính bằng giọng trìu mến hơn, có thể đọc trong tuyển thơ viết về những nghề quen thuộc.
Nếu cần một câu để nhớ chữ này, hãy giữ câu “nhất nghệ tinh“: nghề không đo bằng số việc từng làm, mà bằng một việc làm cho thật giỏi.
Nghề trong học đường và đời sống
Nghề nghiệp là gì?
Là cách gọi chung, trang trọng của nghề: công việc lâu dài, được xã hội thừa nhận, đòi hỏi kiến thức và kĩ năng được đào tạo, giúp người làm có thu nhập. Trong bài hướng nghiệp, “chọn nghề nghiệp” và “chọn nghề” được dùng gần như nhau.
Nghề và ngành khác nhau thế nào?
Ngành rộng hơn, là cả một lĩnh vực như ngành giáo dục, ngành y. Trong một ngành có nhiều nghề: ngành y có bác sĩ, điều dưỡng, kĩ thuật viên xét nghiệm. Học sinh thường chọn ngành khi vào đại học, rồi mới làm một nghề cụ thể.
Tay nghề là gì?
Là mức độ thành thạo của một người trong nghề mình làm. Thợ có tay nghề cao làm nhanh, đẹp, ít hỏng; người mới vào nghề thì cần thời gian “lên tay nghề”.
Nghề tiếng Anh là gì?
Thường dịch là job (việc làm), occupation (nghề nói chung), profession (nghề cần đào tạo chuyên sâu như luật, y) hoặc trade, craft (nghề thủ công, nghề cần tay nghề).