Soạn bài Bài phát biểu của Tổng Thư kí Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (An-tô-ni-ô Gu-tê-rét) giúp em chuẩn bị bài học ở trang 10 – 13 sách Ngữ văn 9 Chân trời sáng tạo tập hai, Bài 6 Những vấn đề toàn cầu. Bài soạn đi lần lượt qua ba chặng học của SGK (trước, trong và sau khi đọc); mỗi câu đều có gợi ý trả lời bám sát đoạn trích.
Tìm hiểu chung về Bài phát biểu của Tổng Thư kí Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu
Bảng dưới đây gom những thông tin nền cần nhớ trước khi đọc kĩ văn bản.

| Mục | Thông tin |
|---|---|
| Người phát biểu | An-tô-ni-ô Gu-tê-rét (sinh năm 1949), chính trị gia Bồ Đào Nha, từng làm Thủ tướng nước này, giữ chức Tổng Thư kí thứ chín của Liên hợp quốc kể từ ngày 1/1/2017. |
| Nguồn văn bản | Tuyển tập Những bài diễn văn làm thay đổi thế giới từ năm 1945 đến nay; người dịch: Huy Toàn; chủ biên: Ca-lô Ba-ta; NXB Kim Đồng, 2022. SGK chỉ chọn một số đoạn, phần lược bớt được đánh dấu […]. |
| Dịp phát biểu | Phát biểu trước công chúng tại trụ sở Liên hợp quốc năm 2018, nhằm thúc giục các chính phủ chuẩn bị cam kết mạnh hơn cho giai đoạn sau năm 2020. |
| Kiểu văn bản | Nghị luận bàn về vấn đề có tính toàn cầu, được viết để nói trước đám đông (diễn văn). |
| Mục đích | Báo động về khủng hoảng khí hậu, chỉ ra lối thoát và kêu gọi những người có quyền quyết định – cùng giới trẻ, phụ nữ – đứng ra dẫn dắt hành động. |
Bài phát biểu này cũng có mặt trong sách Ngữ văn 9 Kết nối tri thức nhưng mang nhan đề khác và trích dài hơn; ở sách Chân trời sáng tạo, đoạn trích được đánh số thành bốn phần, kèm chú thích các từ khó như phi mã, nhiên liệu hóa thạch, chu kì, cực đoan.
Bố cục bốn phần của đoạn trích
- Phần 1: tiếng chuông cảnh tỉnh – khủng hoảng khí hậu là thách thức quyết định của thời đại; thế giới có công cụ nhưng thiếu người dẫn dắt.
- Phần 2: lời cảnh báo của khoa học bị phớt lờ và những hậu quả đã hiện ra trước mắt.
- Phần 3: hướng giải quyết, kèm trách nhiệm luân lí mà những nước giàu phải gánh đối với nơi dễ tổn thương.
- Phần 4: yêu cầu đối với các nhà lãnh đạo; đề cao vai trò dẫn dắt của thanh niên và phụ nữ.
Giá trị nổi bật
Về nội dung, văn bản giúp người đọc thấy biến đổi khí hậu không còn là nguy cơ xa vời mà là thực tế đang làm đảo lộn đời sống, đồng thời khẳng định con người vẫn đủ khả năng xoay chuyển tình thế nếu dám hành động. Về hình thức, bài nói có bố cục mạch lạc, chứng cứ dồi dào, lời lẽ trực diện, nhiều câu ngắn nối tiếp như những nhịp trống thúc giục.
Chuẩn bị đọc (trang 10)
Câu 1: Tìm hiểu và chia sẻ một vài hậu quả của biến đổi khí hậu (trang 10)
Biến đổi khí hậu toàn cầu đã và đang tác động nghiêm trọng đến đời sống nhân loại. Hãy tìm hiểu và chia sẻ với các bạn một vài hậu quả của hiện tượng này.
Trả lời:
Em có thể sắp xếp các hậu quả theo từng nhóm để phần chia sẻ rõ ràng:
| Lĩnh vực | Hậu quả tiêu biểu |
|---|---|
| Tự nhiên | Nhiệt độ trung bình tăng, sông băng và băng hai cực thu hẹp, mực nước biển dâng; rạn san hô bạc màu; nhiều loài sinh vật mất nơi cư trú. |
| Thời tiết | Bão mạnh hơn, mưa cực đoan gây lũ quét; hạn hán, nắng nóng kéo dài; cháy rừng bùng phát ở nhiều châu lục. |
| Kinh tế | Mùa màng thất bát, giá lương thực tăng; hạ tầng ven biển hư hỏng; chi phí khắc phục thiên tai ngày một lớn. |
| Xã hội – sức khỏe | Người dân vùng trũng, vùng hạn phải rời quê; dịch bệnh truyền nhiễm, bệnh do nắng nóng gia tăng; tranh chấp nguồn nước, đất canh tác. |
Với Việt Nam, có thể nêu thêm: xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long vào mùa khô, sạt lở bờ sông bờ biển, bão lũ dồn dập ở miền Trung, ngập úng ở các đô thị lớn.
Trải nghiệm cùng văn bản
Ba câu hỏi bên lề giúp em kiểm tra mình đã đọc đúng hướng hay chưa.
Câu 1: Mục đích của đoạn văn thứ nhất (trang 11)
Suy luận: Mục đích của đoạn văn này là gì?
Trả lời:
Đoạn văn thứ nhất có ba mục đích lồng vào nhau. Thứ nhất, đánh thức người nghe: tác giả mời mọi người đến để nghe một hồi chuông báo động. Thứ hai, xác định tầm vóc của vấn đề – ông khẳng định “Biến đổi khí hậu là vấn đề hạn định của thời đại chúng ta”, tức là vấn đề quyết định vận mệnh cả một thời kì, và thời hạn để xoay chuyển đã rất gần (mốc năm 2020). Thứ ba, chuẩn bị cho lời kêu gọi xuyên suốt bài: thứ còn thiếu không phải công cụ, mà là sự dẫn dắt và ý chí của những người có trách nhiệm.
Câu 2: Những hậu quả do biến đổi khí hậu gây ra (trang 11)
Theo dõi: Theo tác giả, biến đổi khí hậu đã gây nên những hậu quả gì?
Trả lời:
Phần 2 liệt kê những hậu quả đã xảy ra và sẽ còn nặng thêm:
- Vùng cực: băng Bắc Cực biến mất nhanh ngoài dự liệu; ngay trong năm phát biểu, phần băng tồn tại quanh năm phía bắc Grin-len cũng lần đầu vỡ ra; Bắc Cực ấm lên đột ngột làm xáo trộn khí hậu cả Bắc bán cầu.
- Rừng: các vụ cháy kéo dài, lan xa; tro muội bay khắp thế giới phủ đen băng tuyết, khiến băng tan nhanh hơn nữa.
- Con người và sinh vật: việc tự nuôi sống ngày càng khó; các loài bị tuyệt diệt với tốc độ tăng vọt vì môi trường sống co hẹp; đất đai không còn đáp ứng nổi, người dân phải tha hương; tài nguyên cạn kiệt dẫn tới xung đột.
Câu 3: Đối tượng chủ yếu mà các giải pháp hướng tới (trang 12)
Suy luận: Các giải pháp được nêu ra trong đoạn văn này chủ yếu hướng đến đối tượng nào?
Trả lời:
Các giải pháp ở phần 3 chủ yếu nhắm tới các quốc gia, trước hết là những nước giàu – nơi phát thải nhiều nhất và có đủ tiềm lực tài chính, công nghệ. Họ được yêu cầu cắt giảm khí thải, đồng thời làm nhiều hơn để giúp những người dễ bị tổn thương có sức chống chịu. Người được các giải pháp ấy bảo vệ là những quốc gia nghèo, nhóm dân cư yếu thế, nhất là phụ nữ và các em gái – những người chịu thiệt hại đầu tiên, nặng nhất mỗi khi thiên tai ập tới.
Suy ngẫm và phản hồi (trang 12 – 13)
Câu 1: Xác định luận đề và các luận điểm của văn bản (trang 12)
Trả lời:
Luận đề: cuộc khủng hoảng khí hậu trên phạm vi thế giới đe dọa sự tồn tại của loài người; thế giới cần những người dẫn dắt dám hành động ngay.
Luận điểm (ứng với bốn phần đánh số):
- Luận điểm 1: khí hậu biến đổi là vấn đề cấp bách nhất của thời đại, đòi hỏi sự lãnh đạo từ mọi giới.
- Luận điểm 2: vì cảnh báo khoa học không được nghe theo, hậu quả đã xuất hiện trên diện rộng.
- Luận điểm 3: nhân loại có cách thoát khỏi khủng hoảng; nước giàu phải gánh phần trách nhiệm lớn hơn.
- Luận điểm 4: lãnh đạo phải tỏ rõ sự quan tâm đến người dân; người trẻ và phụ nữ cần được trao vai trò dẫn dắt.
Câu 2: Sơ đồ quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng (trang 12)
Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản.
Trả lời:
Em có thể vẽ sơ đồ hình cây: luận đề ở gốc, bốn luận điểm là bốn nhánh lớn, mỗi nhánh tỏa ra lí lẽ và bằng chứng. Nội dung sơ đồ được trình bày dạng bảng như sau:
| Luận điểm | Lí lẽ | Bằng chứng |
|---|---|---|
| 1. Khủng hoảng khí hậu là thách thức quyết định | Biến đổi khí hậu đi nhanh hơn nỗ lực của con người; thiếu vai trò lãnh đạo dù đã có công cụ. | Nguy cơ lỡ thời điểm năm 2020; ngay cả sau Thỏa thuận Pa-ri vẫn còn thiếu ý chí hành động. |
| 2. Hậu quả đã hiện hữu | Nhân loại được báo trước từ lâu nhưng ít người hành động theo tầm nhìn khoa học. | Băng ở Bắc Cực và Grin-len suy giảm; rừng bốc cháy trên diện rộng; tuyệt chủng tăng; di cư, xung đột tài nguyên. |
| 3. Có lối thoát | Khó nhưng vượt qua được; hành động là bổn phận đạo đức. | Giảm khí nhà kính, năng lượng nước – gió – Mặt Trời, chống phá rừng; nước giàu phát thải nhiều nhất còn nước nghèo chịu thiệt nhất. |
| 4. Vai trò lãnh đạo, người trẻ, phụ nữ | Lãnh đạo phải có trách nhiệm với tương lai và hiện tại; phụ nữ khi được trao quyền thường hướng tới giải pháp. | Giới trẻ có mặt đông đảo trong buổi phát biểu; lời kêu gọi trực tiếp vai trò của phụ nữ. |
Quan hệ: luận đề được cụ thể hóa thành các luận điểm; mỗi luận điểm đứng vững nhờ lí lẽ, và lí lẽ được chứng minh bằng bằng chứng. Thiếu một tầng, lập luận sẽ trở nên áp đặt hoặc rời rạc.
Câu 3: Nhận xét cách trình bày bằng chứng ở phần 2 (trang 13)
Em có nhận xét gì về cách người viết trình bày các bằng chứng trong phần 2 của văn bản?
Trả lời:
- Có trình tự: tác giả đi từ lời cảnh báo bị phớt lờ đến các hiện tượng cụ thể, rồi tới hệ lụy cho con người – từ xa đến gần, từ tự nhiên đến xã hội.
- Cụ thể, xác thực: nêu đúng địa danh (Bắc Cực, Grin-len), mốc thời gian (“năm nay, lần đầu tiên”), hiện tượng có thể kiểm chứng.
- Thể hiện quan hệ nhân quả: cháy rừng sinh muội tro, tro phủ lên băng làm băng tan nhanh hơn; đất kiệt khiến người dân di cư, tài nguyên cạn dẫn đến xung đột. Người nghe nhận ra một chuỗi tác động dây chuyền chứ không phải những sự việc rời rạc.
- Câu văn ngắn, dồn dập (chẳng hạn “Nói đi và nói lại.”), tạo nhịp điệu khẩn trương, tăng sức thuyết phục.
Câu 4: Các giải pháp ở phần 3 và nhận xét (trang 13)
Trong phần 3, những giải pháp nào đã được nêu nhằm giải quyết vấn đề khủng hoảng khí hậu? Em có nhận xét gì về những giải pháp ấy?
Trả lời:
Các giải pháp:
- Cắt giảm lượng khí nhà kính gây hại.
- Sớm từ bỏ than đá, dầu mỏ, khí đốt; chuyển sang nguồn điện sạch lấy từ nước, gió, ánh nắng Mặt Trời.
- Ngăn phá rừng, phục hồi những cánh rừng bị tổn hại, đổi mới phương thức canh tác.
- Tăng tốc hướng tới một tương lai xanh; các nước giàu ngoài việc cắt khí thải còn phải giúp người dễ tổn thương nâng sức phục hồi.
Nhận xét: các giải pháp đánh trúng nguyên nhân gốc rễ (khí thải, năng lượng, rừng), có tầm chiến lược và áp dụng được trên phạm vi toàn cầu. Điểm đáng quý là tác giả gắn giải pháp kĩ thuật với công bằng xã hội: ai gây ô nhiễm nhiều hơn thì phải đóng góp nhiều hơn. Tuy nhiên, đây là những việc lâu dài, tốn kém, chỉ thành công khi các chính phủ có quyết tâm chính trị và người dân đồng thuận.
Câu 5: Suy nghĩ về vai trò lãnh đạo của người trẻ và phụ nữ (trang 13)
Ở phần 4, người viết nhấn mạnh vai trò lãnh đạo của người trẻ và phụ nữ trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu. Em suy nghĩ như thế nào về ý tưởng này?
Trả lời:
Em cho rằng ý tưởng ấy vừa hợp lí vừa nhân văn.
- Với người trẻ: họ là thế hệ sẽ sống lâu nhất với hậu quả của khí hậu hôm nay, nên có quyền và có động lực lên tiếng. Người trẻ nhanh nhạy với công nghệ, dám thử cách làm mới, lại có sức lan tỏa mạnh trên mạng xã hội; nhiều phong trào môi trường trên thế giới đã do học sinh, sinh viên khởi xướng.
- Với phụ nữ: văn bản chỉ ra rằng nữ giới, nhất là các em gái, là nhóm chịu tổn thất nặng khi thảm họa ập đến; vì hiểu rõ nỗi khổ ấy, họ thường chọn giải pháp thiết thực. Tác giả khẳng định: “Khi phụ nữ được trao quyền lãnh đạo, họ là những người biết hướng tới giải pháp.” Phụ nữ cũng gắn với việc chăm lo bữa ăn, nguồn nước, giáo dục con trẻ – những mắt xích trực tiếp của lối sống xanh.
- Ý nghĩa rộng hơn: để người trẻ, phụ nữ đứng ra dẫn dắt là cách mở rộng tiếng nói của những nhóm từng ít được lắng nghe, giúp quyết sách khí hậu công bằng và toàn diện hơn.
Câu 6: Thông điệp của văn bản; thiết kế poster hoặc infographic (trang 13)
Theo em, thông điệp mà văn bản gửi đến người đọc là gì? Thiết kế một poster hoặc infographic để trình bày một số vấn đề cấp bách về biến đổi khí hậu ở Việt Nam trong bối cảnh hiện nay.
Trả lời:
Thông điệp: khủng hoảng khí hậu là mối nguy chung, nhưng chưa phải là định mệnh; nhân loại sẽ vượt qua nếu những người có quyền quyết định dám dẫn đường và mọi người – nhất là người trẻ, phụ nữ – cùng tham gia ngay từ bây giờ.
Gợi ý bố cục một infographic khổ dọc:
- Tiêu đề lớn: Việt Nam trước biến đổi khí hậu – Hành động hôm nay, an toàn ngày mai.
- Khối 1 – Bản đồ Việt Nam đánh dấu ba vùng nóng: Đồng bằng sông Cửu Long (nước biển dâng, xâm nhập mặn, sụt lún), miền Trung (bão lũ, hạn hán), miền núi phía Bắc (lũ quét, sạt lở đất).
- Khối 2 – Biểu tượng hậu quả: ruộng lúa nứt nẻ, nhà ngập nước, nhiệt kế đỏ rực, kèm một dòng chú thích ngắn cho mỗi biểu tượng.
- Khối 3 – Việc em có thể làm: tiết kiệm điện, nước; hạn chế đồ nhựa dùng một lần; phân loại rác; trồng và chăm cây; đi bộ, đi xe đạp.
- Chân trang: câu khẩu hiệu và nguồn số liệu (báo cáo chính thức của cơ quan khí tượng, môi trường) để bảo đảm tính xác thực.
Khi thiết kế, em nên dùng ít chữ, màu sắc tương phản (xanh lá – cam đỏ), biểu tượng dễ hiểu và sắp xếp thông tin theo hướng đọc từ trên xuống.
Kết luận
Qua bài soạn, em thấy Bài phát biểu của Tổng Thư kí Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu là một văn bản nghị luận có sức lay động lớn: bố cục bốn phần rõ ràng, bằng chứng xác thực, giải pháp gắn với trách nhiệm đạo đức, và đặc biệt là niềm tin đặt vào người trẻ, phụ nữ. Bài học giúp em hiểu cách một người viết bàn về vấn đề toàn cầu và ý thức hơn về phần việc của chính mình.
Xem thêm:
- Soạn bài Đấu tranh cho một thế giới hòa bình (Ngữ văn 9 Chân trời sáng tạo)
- Mục lục Ngữ văn 9 Chân trời sáng tạo