Phi mã là nhanh như ngựa phóng nước đại, dùng để tả một thứ tăng vọt nhanh và mạnh đến mức khó kìm lại. Từ này quen nhất trong cụm lạm phát phi mã hay giá cả tăng phi mã. Tách chữ ra, phi mã nghĩa là gì? Phi 飛 là bay, mã 馬 là ngựa: con ngựa chạy như bay, bụi mù phía sau.
| Nghĩa ngắn | Diễn ra, tăng lên rất nhanh và mạnh, khó kiểm soát |
| Gốc từ | Hán Việt 飛馬: phi (bay) + mã (ngựa) |
| Cách dùng | Đứng sau động từ (tăng phi mã) hoặc sau danh từ (lạm phát phi mã) |
| Sắc thái | Phần nhiều tiêu cực, gợi sự mất kiểm soát; đôi khi trung tính |

Phi mã tả cái gì?
Theo từ điển tiếng Việt, phi mã chỉ tốc độ tăng nhanh đến mức không kiểm soát nổi, ví như ngựa phóng nước đại. Wiktionary tiếng Việt cũng giải thích gần như vậy: diễn ra rất nhanh và mạnh, như ngựa chạy hết tốc lực. Hai chữ “không kiểm soát nổi” là phần quan trọng. Một thứ chỉ tăng nhanh thôi thì chưa đủ; phải nhanh đến độ người trong cuộc thấy hụt hơi, không theo kịp.
- Sau trận lũ, giá rau ở chợ huyện tăng phi mã, mớ cải từ năm nghìn lên hai mươi nghìn.
- Lượt xem của đoạn clip tăng phi mã chỉ sau một đêm.
- Tiền thuê trọ gần trường đại học tăng phi mã mỗi mùa nhập học.
Phi mã không phải lúc nào cũng xấu. Người ta vẫn nói công nghệ phát triển phi mã, khi muốn tả tốc độ đổi mới chóng mặt. Nhưng ngay cả ở đó, từ này vẫn mang chút choáng váng của người đứng nhìn con ngựa lao qua.
Lạm phát phi mã khác lạm phát thường ra sao?
Trong sách kinh tế phổ thông tiếng Việt, lạm phát hay được chia thành ba mức để dễ hình dung. Mức vừa phải là giá tăng chậm, còn đoán trước được. Lạm phát phi mã là khi giá cả tăng khoảng từ 10% đến dưới 1.000% mỗi năm. Trên ngưỡng 1.000% gọi là siêu lạm phát. Các ngưỡng này là quy ước để phân loại, mỗi giáo trình có thể chia hơi khác.
Khi lạm phát phi mã, đồng tiền mất giá nhanh, người dân không muốn giữ nhiều tiền mặt mà đổi sang hàng hóa, vàng hoặc ngoại tệ; lương chưa kịp tăng thì giá đã lên. Hình ảnh con ngựa ở đây rất khớp: giá cả phóng đi, đồng lương chạy bộ theo sau.
Tên tiếng Anh tương ứng là galloping inflation, mà gallop chính là ngựa phi nước đại. Một số trang dịch lạm phát phi mã là hyperinflation, nhưng chữ ấy thường dành cho siêu lạm phát, mức cao hơn nhiều.
Những từ chạy cùng đường với phi mã
| Nhóm | Từ ngữ | Ghi chú |
|---|---|---|
| Gần nghĩa | Tăng vọt, tăng chóng mặt, leo thang, nhảy vọt | Leo thang hay dùng cho giá cả, căng thẳng; nhảy vọt có thể là tăng đột ngột một lần |
| Gần nghĩa, sắc thái tốt | Như diều gặp gió, lớn nhanh như thổi | Dùng khi khen sự tiến bộ, phát đạt |
| Trái nghĩa | Nhích từng chút, ì ạch, dậm chân tại chỗ | Chậm hoặc không nhúc nhích |
| Ngược chiều | Lao dốc, rơi tự do, tụt dốc | Cũng nhanh, nhưng theo hướng giảm |
Phi mã gần như chỉ đi với chiều tăng. Câu “giá giảm phi mã” hiếm gặp và nghe gượng; muốn tả giảm nhanh, người ta quen nói lao dốc hay rơi tự do. Đây là chỗ dễ dùng lệch nhất của từ này.
Chữ phi, chữ mã và những con ngựa khác trong tiếng Việt
Chữ phi 飛 nghĩa gốc là bay, như cánh chim bay; ta gặp nó trong phi cơ, phi công, phi tiêu. Chữ mã 馬 là ngựa, có trong mã lực, binh mã, tuấn mã. Trong tiếng Việt, “phi” còn dùng riêng cho ngựa chạy nhanh: phi ngựa, ngựa phi nước đại. Ghép lại, phi mã gợi đúng cảnh ngựa lao như bay, bốn vó gần như rời mặt đất.
Ngựa vốn là hình ảnh quen của tốc độ trong tiếng Việt. Văn thơ xưa tả cảnh ra trận bằng tiếng vó ngựa dồn dập; còn lối đi đâu cũng vội, nhìn gì cũng lướt thì có thành ngữ cưỡi ngựa xem hoa. Cùng là ngựa chạy nhanh, nhưng phi mã nói về con số, còn cưỡi ngựa xem hoa nói về cách nhìn đời.
Một ví dụ đắt để nhớ từ: “Giá thuê nhà tăng phi mã, còn lương thì vẫn đi bộ.” Câu ấy gói đủ cả tốc độ lẫn sự hụt hơi mà chữ phi mã mang theo.
Phi mã trong bản tin giá cả và lời ăn tiếng nói
Lạm phát phi mã là gì?
Là tình trạng giá cả tăng rất nhanh, thường được xếp ở mức khoảng 10% đến dưới 1.000% mỗi năm. Khi đó đồng tiền mất giá nhanh, đời sống và sản xuất bị xáo trộn. Mức cao hơn nữa gọi là siêu lạm phát.
Tăng phi mã nghĩa là gì?
Là tăng vọt, tăng nhanh đến mức không kìm lại được. Cụm này dùng cho giá cả, số lượt xem, số ca bệnh, số người đăng ký, bất cứ thứ gì có thể đếm và đang lên quá nhanh.
Phi mã tiếng Anh là gì?
Trong kinh tế, lạm phát phi mã là galloping inflation. Ở câu thường, “tăng phi mã” có thể dịch là skyrocket hoặc soar, ví dụ prices skyrocketed.
Phi mã có phải từ Hán Việt không?
Phải. Phi mã viết bằng chữ Hán là 飛馬, gồm phi (bay) và mã (ngựa). Tiếng Việt dùng nó như một từ tả tốc độ, chứ không còn để gọi một con ngựa cụ thể.