Siêu hình là thuộc về những gì vượt ra ngoài hình thể, ngoài thế giới vật chất mà giác quan chạm tới được. Từ này có hai chỗ dùng chính: chỉ thế giới siêu hình (cái vô hình, khó kiểm chứng) và chỉ phương pháp siêu hình, tức lối nhìn sự vật tách rời, đứng yên, trái với cách nhìn biện chứng. Siêu hình học là tên tiếng Việt của ngành triết học metaphysics.
| Nghĩa ngắn | Vượt ra ngoài hình thể, ngoài thế giới vật chất; hoặc cách nhìn cô lập, tĩnh tại |
| Gốc từ | Hán Việt 超形: siêu (vượt qua) + hình (hình thể) |
| Loại từ | Tính từ (thế giới siêu hình, quan điểm siêu hình) |
| Từ cùng họ | Siêu hình học (metaphysics), hữu hình, vô hình |

Siêu hình: cái nằm trên hình thể
Chữ siêu (超) là vượt qua, nhảy qua, gặp trong siêu việt, siêu thoát, cao siêu. Chữ hình (形) là hình dáng, thể chất, thứ mắt thấy tay sờ được. Siêu hình vì thế là “vượt lên trên hình thể”. Đặt cạnh nó là cặp hữu hình (có hình) và vô hình (không có hình); bài chữ hữu hình 有形 và tài sản hữu hình nói kĩ về vế còn lại.
Ý “trên hình thể” không mới. Thiên Hệ từ thượng của Kinh Dịch có câu: 形而上者謂之道,形而下者謂之器, đọc là “hình nhi thượng giả vị chi đạo, hình nhi hạ giả vị chi khí”. Đại ý: cái ở trên hình thể gọi là đạo, cái ở dưới hình thể gọi là khí (đồ vật). Người Trung Quốc và người Nhật dịch metaphysics bằng chính cụm 形而上學 lấy từ câu này. Tiếng Việt chọn cách gọi gọn hơn: siêu hình học, viết bằng chữ Hán là 超形學.
Còn bản thân chữ metaphysics thì có một gốc khá bất ngờ. Aristotle không hề dùng từ này; ông gọi phần học vấn ấy là “triết học thứ nhất”. Khoảng hai thế kỉ sau, khi sắp xếp di cảo của ông, một người biên tập (thường được cho là Andronikos thành Rhodos) xếp tập sách ấy sau tập Vật lí học và gọi nó là ta meta ta physika, nghĩa là “những gì đến sau vật lí”. Cái tên đặt theo thứ tự trên kệ sách về sau lại được hiểu là “vượt lên trên tự nhiên”, khớp lạ lùng với chữ siêu của người Việt.
Từ thế giới siêu hình đến cái nhìn siêu hình
Trong từ điển tiếng Việt, siêu hình có mấy nét nghĩa tách khá xa nhau:
- Không có hình thể, vượt ra ngoài thế giới vật chất. Ví dụ: thế giới siêu hình; những câu hỏi siêu hình về cái chết và linh hồn.
- Thuộc về phương pháp siêu hình, lối tư duy xem xét sự vật trong trạng thái cô lập, tách rời, đứng yên, không thấy mâu thuẫn bên trong nó. Ví dụ: quan điểm siêu hình.
- Phiến diện, một chiều, nghĩa chê suy ra từ nét thứ hai. Ví dụ: cách đánh giá học sinh chỉ qua một bài kiểm tra là quá siêu hình.
Nét thứ hai và thứ ba là thứ học sinh, sinh viên hay gặp trong giờ triết học, nơi phương pháp siêu hình luôn được đặt đối diện phương pháp biện chứng. Người nhìn siêu hình thấy cây mà không thấy rừng, thấy một người hôm nay mà quên người ấy đã thay đổi thế nào qua năm tháng. Cách nhìn ngược lại được giải thích ở bài chữ biện chứng 辯證 trong sách triết.
Trong lời nói thường, “chuyện siêu hình” lại hay dùng cho chuyện tâm linh, ma quỷ, những điều không kiểm chứng được. Cách dùng này nằm ở nét thứ nhất và thường mang ý dè dặt, không khẳng định cũng không bác bỏ.
Siêu hình, siêu nhiên, trừu tượng, biện chứng
| Từ | Trọng tâm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Siêu hình | Không có hình thể, ngoài tầm giác quan; hoặc cách nhìn cô lập, tĩnh tại | Thời gian, nhân quả là câu hỏi siêu hình |
| Siêu nhiên | Vượt ra ngoài quy luật tự nhiên, như phép màu, thần linh | Truyện cổ tích có nhiều yếu tố siêu nhiên |
| Trừu tượng | Được rút ra bằng tư duy, không gắn với một vật cụ thể | “Lòng tốt” là danh từ trừu tượng |
| Biện chứng | Nhìn sự vật trong liên hệ và vận động (trái nghĩa với nét 2 của siêu hình) | Đánh giá một người qua cả quá trình |
| Hữu hình | Có hình thể, thấy được, sờ được (trái nghĩa với nét 1) | Tài sản hữu hình như nhà, xe |
Siêu hình và siêu nhiên hay bị dùng lẫn vì cùng chữ siêu. Khác nhau ở chỗ: siêu nhiên nói về sự kiện trái quy luật tự nhiên (ông Bụt hiện lên), còn siêu hình rộng hơn, bao cả những khái niệm hoàn toàn bình thường nhưng không có hình thể, như con số, thời gian, cái đẹp. Một nhà toán học hỏi “con số có tồn tại thật không” là đang hỏi một câu siêu hình, dù chẳng có gì ma quái trong đó.
Siêu hình học là một nhánh lớn của triết học, cạnh nhận thức luận, đạo đức học, logic học; sơ đồ các nhánh có trong bài các nhánh lớn của môn triết và chữ philosophia. Gặp chữ “siêu hình” trong một bài văn, hãy nhìn câu xung quanh: nếu nó đứng cạnh “biện chứng” thì gần như chắc chắn đó là nghĩa phương pháp, không phải chuyện ma.
Siêu hình trong sách triết và trong lời nói thường
Siêu hình học là gì?
Là ngành triết học bàn về những đặc điểm chung nhất của thực tại: tồn tại là gì, không gian và thời gian, nhân quả, quan hệ giữa tinh thần và vật chất. Tên tiếng Anh là metaphysics, Aristotle gọi là triết học thứ nhất.
Phương pháp siêu hình là gì?
Là lối tư duy xem xét sự vật tách rời khỏi các mối liên hệ, coi nó đứng yên, không thấy sự thay đổi và mâu thuẫn bên trong. Trong sách triết, phương pháp này được đặt đối lập với phương pháp biện chứng.
Thế giới siêu hình có phải là thế giới tâm linh không?
Trong lời nói thường, nhiều người dùng hai cụm này gần như một. Nhưng “siêu hình” rộng hơn: nó chỉ mọi thứ không có hình thể, gồm cả những khái niệm như thời gian hay con số, chứ không riêng chuyện thần linh, ma quỷ.
Siêu hình tiếng Anh là gì?
Tính từ là metaphysical, ngành học là metaphysics. Với nghĩa “phiến diện, một chiều”, tiếng Anh thường diễn đạt bằng one-sided hoặc static view tùy văn cảnh.