Hữu hình là có hình thể rõ ràng, có dáng dấp hiện ra bên ngoài để mắt thấy, tay chạm được. Đây là từ Hán Việt, viết là 有形, đối lập với vô hình. Hữu hình nghĩa là gì trong cụm “tài sản hữu hình”? Đó là những thứ có hình thái vật chất như nhà cửa, máy móc, xe cộ.
| Nghĩa ngắn | Có hình thể, thấy được, chạm được |
| Gốc từ | Hán Việt 有形: hữu (có) + hình (hình dáng) |
| Loại từ | Tính từ, thường đứng sau danh từ: tài sản hữu hình, giá trị hữu hình |
| Trái nghĩa | Vô hình |

Hữu hình ghép từ hai chữ nào?
Tách đôi từ này ra thì nghĩa hiện lên ngay. Chữ hữu (有) là có, chữ hình (形) là hình dạng, dáng vẻ. Có hình dạng, ấy là hữu hình. Đổi chữ đầu thành vô (無, không) thì ta có cặp đối quen thuộc: vô hình là không có hình, không nhìn thấy.
Chữ hữu mang nghĩa “có” xuất hiện trong khá nhiều từ người Việt dùng hằng ngày: hữu ích (có ích), hữu dụng (dùng được), hữu hạn (có giới hạn), hữu tình (có tình, như “phong cảnh hữu tình”). Nhưng cần cẩn thận, vì tiếng Việt còn một chữ hữu khác là 友, nghĩa là bạn, nằm trong hữu nghị, bằng hữu, chiến hữu. Hai chữ đọc giống nhau mà nghĩa xa nhau, nên gặp chữ hữu đừng vội đoán là “có”. Muốn luyện cách tách nghĩa từng yếu tố như thế, có thể xem bài yếu tố Hán Việt và dấu hiệu nhận biết.
Thấy được, chạm được: lõi nghĩa của từ
Từ điển tiếng Việt giải thích hữu hình ngắn gọn: có hình thể rõ ràng. Từ điển Hán Việt diễn đạt hơi khác: có dáng dấp hiện ra bên ngoài, thấy được. Gộp lại, lõi nghĩa của từ là sự tồn tại bằng vật chất, ai cũng nhận ra bằng giác quan.
Một cái bàn là hữu hình. Tiếng cười của đứa trẻ thì không, dù ai cũng nghe thấy và cảm được niềm vui của nó. Vì thế hữu hình thường được dùng khi người nói muốn tách bạch hai lớp của cùng một sự việc: phần cầm nắm được và phần chỉ cảm nhận được.
- Ngôi trường mới là thành quả hữu hình; còn nếp đọc sách của học trò là thứ khó đếm hơn nhiều.
- Món quà hữu hình nhất bà để lại là căn nhà, nhưng thứ con cháu nhớ là những bữa cơm chiều.
- Áp lực thi cử không hữu hình, vậy mà nó đè lên vai không ít học sinh lớp 12.
Tài sản hữu hình, giá trị hữu hình nói về cái gì?
Ngoài văn nói, từ này sống nhiều nhất trong kế toán và pháp luật. Tài sản hữu hình là tài sản có hình thái vật chất: đất đai, nhà xưởng, máy móc, phương tiện vận tải, hàng hóa trong kho. Trong kế toán doanh nghiệp còn có cụm dài hơn là tài sản cố định hữu hình, chỉ những tư liệu lao động có hình thái vật chất, dùng được qua nhiều chu kỳ kinh doanh mà vẫn giữ hình dạng ban đầu.
Đặt cạnh nó là tài sản vô hình: thương hiệu, bằng sáng chế, quyền sử dụng phần mềm. Một quán phở lâu năm có bàn ghế, nồi nấu (hữu hình) và có cái tên được cả phố biết đến (vô hình). Khi bán quán, nhiều khi cái tên lại đắt hơn bộ bàn ghế.
Còn trong bàn luận về văn hóa, tiếng Anh tangible thường được dịch là hữu hình. Tuy vậy, văn bản pháp luật Việt Nam về di sản lại chọn cặp chữ khác: di sản văn hóa vật thể và phi vật thể. Viết bài nghị luận hay bài thuyết minh về di tích, dùng “vật thể” sẽ khớp với cách gọi chính thức hơn.
Hữu hình, vô hình và vài cặp chữ dễ lẫn
| Từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Hữu hình | Có hình thể, thấy được | Tài sản hữu hình |
| Vô hình | Không có hình, không nhìn thấy | Sợi dây vô hình nối hai người |
| Vô hình trung | Không cố ý mà tự nhiên thành ra như thế | Vô hình trung, lời đùa ấy làm bạn buồn |
| Hữu hạn | Có giới hạn | Thời gian ôn thi là hữu hạn |
| Cụ thể | Rõ ràng, xác định, không chung chung | Một kế hoạch cụ thể |
Hữu hình và cụ thể gần nhau nhưng không thay được cho nhau. Một kế hoạch có thể rất cụ thể mà vẫn chỉ nằm trên giấy, chưa có gì hữu hình. Còn vô hình trung thì đã đi xa khỏi chuyện hình dạng: nó nói về một hệ quả ngoài ý muốn, như bài giải nghĩa chữ 無形中 và cách đặt câu đã trình bày. Một lỗi quen là viết “vô hình chung”; chữ đúng là “trung” (中, ở trong).
Tùy ngữ cảnh, những chữ gần nghĩa có thể thay cho hữu hình là vật chất, thấy được, sờ thấy được. Trong văn chương, người viết hay đẩy hai chữ hữu hình và vô hình vào cùng một câu để tạo đối: “Bức tường hữu hình thì đã đổ, bức tường vô hình giữa hai nhà vẫn còn đó.”
Hữu hình trong sổ sách, trong văn và trong tiếng Anh
Hữu hình nghĩa là gì?
Là có hình thể, có dáng vẻ hiện ra để người ta thấy và chạm vào được. Từ này gốc Hán Việt 有形 và trái nghĩa với vô hình.
Tài sản hữu hình là gì?
Là những tài sản có hình thái vật chất, chẳng hạn nhà cửa, đất đai, máy móc, xe cộ, hàng hóa. Trái với nó là tài sản vô hình như thương hiệu, bằng sáng chế, bản quyền.
Hữu hình tiếng Anh là gì?
Thường dịch là tangible, chẳng hạn tangible assets (tài sản hữu hình). Từ trái nghĩa trong tiếng Anh là intangible.
Đặt câu với từ hữu hình thế nào cho tự nhiên?
Từ này hợp với văn viết hơn văn nói. Một câu dễ dùng: “Sau ba năm, những thay đổi hữu hình của ngôi làng là con đường bê tông và trạm y tế mới.” Trong lời nói thường ngày, người ta hay thay bằng “thấy được”, “sờ thấy được”.