Quý là từ nhiều nghĩa: là có giá trị cao (đá quý, của quý), là coi trọng và yêu mến ai đó (quý bạn), là khoảng thời gian ba tháng (quý I), là can thứ mười trong mười can (Quý Dậu), và là chữ đặt trước để tỏ lòng kính trọng (quý khách). Muốn biết quý nghĩa là gì trong một câu, phải nhìn chữ đứng bên cạnh nó.
| Nghĩa thường gặp | Có giá trị cao; coi trọng, yêu mến |
| Nghĩa chỉ thời gian | Ba tháng; một năm có bốn quý |
| Gốc chữ | Ít nhất ba chữ Hán khác nhau cùng đọc là quý: 貴, 季, 癸 |
| Loại từ | Tính từ, động từ, danh từ; còn làm tiền tố kính trọng |

Một tiếng quý, năm việc khác nhau
Thử đặt năm câu cạnh nhau: “chiếc nhẫn đá quý“, “bà quý đứa cháu út nhất nhà”, “doanh thu quý III tăng”, “chú sinh năm Quý Hợi”, “kính chào quý khách”. Cùng một âm, nhưng mỗi câu là một nghĩa riêng.
- Tính từ: có giá trị cao, hiếm, đáng giữ gìn. Đá quý, gỗ quý, kinh nghiệm quý. Nghĩa mở rộng là sang trọng, có địa vị: quý tộc, cao quý.
- Động từ: coi trọng, có tình cảm tốt với ai. Cả xóm đều quý ông lão sửa xe. Đi thành cặp trong yêu quý, quý mến, quý trọng.
- Danh từ: ba tháng. Báo cáo, kế hoạch, học phí thường tính theo quý; một năm có bốn quý, đánh số I, II, III, IV.
- Danh từ: can thứ mười. Đứng sau Nhâm, đi với địa chi để gọi tên năm: Quý Dậu, Quý Mão, Quý Sửu.
- Tiền tố kính trọng. Chỉ đi trong một số tổ hợp cố định: quý khách, quý vị, quý ông, quý bà, quý thầy cô.
Quý giá, quý báu, trân trọng: chọn chữ nào?
| Từ | Dùng khi | Ví dụ |
|---|---|---|
| Quý giá | Nhấn vào giá trị, thường đo được | bộ sưu tập tem quý giá |
| Quý báu | Giá trị tinh thần, khó đo | lời khuyên quý báu |
| Quý mến | Tình cảm thân thiện với người | quý mến bạn cùng bàn |
| Quý trọng | Vừa yêu vừa nể | quý trọng thầy cũ |
| Trái nghĩa | Rẻ, tầm thường (với vật); coi thường, khinh (với người) | đồ rẻ tiền; coi thường người lao động |
Quý trọng dễ lẫn với trân trọng. Hai từ gần nhau, nhưng trân trọng thiên về thái độ giữ gìn, nâng niu, dùng được cho cả cảm xúc và kỷ niệm; sắc thái ấy được bàn kỹ ở bài nghĩa chữ trân trọng và chữ Hán 珍重.
Viết “quý” hay “quí” đều gặp trong sách báo, nhưng nay phần lớn văn bản dùng “quý”; xem thêm bài cách viết yêu quý hay yêu quí.
貴, 季, 癸: ba chữ Hán sau một âm đọc
Tiếng Việt gộp nhiều chữ Hán khác nhau vào cùng âm quý, nên một từ mới “ôm” được nhiều nghĩa đến vậy.
貴 có bộ bối 貝 (vỏ sò, thứ dùng làm tiền thời xưa) ở dưới. Thiều Chửu giảng chữ này là cao sang, là đắt, là coi trọng. Nghĩa “đá quý”, “quý mến”, “quý tộc” đều từ chữ này mà ra. Câu dĩ hòa vi quý, lấy hòa khí làm trọng cũng dùng đúng chữ 貴.
季 nghĩa gốc là nhỏ, út, cuối. Tháng cuối của một mùa gọi là quý; rồi ba tháng gộp lại cũng gọi là một quý, nên bốn mùa là tứ quý. Chữ “quý” trên bảng báo cáo tài chính thuộc dòng này, chẳng dính gì đến chuyện quý giá.
癸 là can thứ mười, chữ cuối của thập can. Nó chỉ xuất hiện trong lịch can chi: người sinh năm 1993 là tuổi Quý Dậu, phép tính tuổi có trong bài tuổi Quý Dậu 1993 năm nay bao nhiêu.
Nhờ vậy mới có câu nghe như chơi chữ: “quý I năm Quý Mão, công ty tặng quý khách món quà quý”. Bốn chữ quý, ba chữ Hán, không chữ nào thay được chữ nào.
Quý trên hóa đơn, trên lá số và trong lời chào
Một quý là mấy tháng?
Một quý là ba tháng. Theo năm dương lịch, quý I gồm tháng 1 đến tháng 3, quý II từ tháng 4 đến tháng 6, quý III từ tháng 7 đến tháng 9, quý IV từ tháng 10 đến tháng 12.
“Tôi quý bạn” thì chữ quý nghĩa là gì?
Đó là động từ, nghĩa là có cảm tình, coi trọng người kia. Mức độ nhẹ hơn “thương” và “yêu”, thường dùng giữa bạn bè, đồng nghiệp, hàng xóm.
Quý khách, quý vị dùng thế nào cho đúng?
Chữ quý đặt trước để tỏ sự kính trọng với người đang nghe hoặc người được phục vụ. Không ghép tùy tiện với từ khác: nói “quý khách”, “quý vị đại biểu”, không nói “quý bạn tôi”.
Quý trong Quý Mão, Quý Dậu là gì?
Là can thứ mười trong mười can (Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý). Năm có can Quý là năm dương lịch tận cùng bằng số 3, như 1993, 2003, 2023.