Quốc huy là huy hiệu chính thức đại diện cho một nước, thường được gắn ở trụ sở cơ quan nhà nước, in trên con dấu, giấy tờ và hộ chiếu. Quốc huy Việt Nam có dạng tròn màu đỏ, chính giữa là ngôi sao vàng năm cánh, bông lúa bao quanh, bên dưới là nửa bánh xe răng và dòng chữ tên nước. Cùng với quốc kỳ, quốc ca, đây là một trong những biểu tượng chính thức của quốc gia.
| Nghĩa ngắn | Huy hiệu chính thức đại diện cho một quốc gia |
| Chữ Hán | 國徽: quốc (nước) + huy (huy hiệu, dấu hiệu) |
| Loại từ | Danh từ |
| Tiếng Anh | national emblem; với nước dùng kiểu khiên huy hiệu châu Âu thì gọi coat of arms |

Chữ huy trong quốc huy
Chữ quốc (國) thì quen: nước, như trong quốc gia, quốc hiệu, tổ quốc. Chữ đáng nhìn kỹ là huy (徽). Theo cách giảng của Thiều Chửu, chữ này có nghĩa là hay, tốt, và có nghĩa là dấu hiệu riêng để nhận ra, từ đó mới có huy hiệu, huy chương. Thú vị hơn, các từ điển chữ Hán còn ghi một nghĩa rất cổ của 徽 là sợi dây, và trong chữ có bộ mịch (糸, sợi tơ).
Từ sợi dây buộc đến dấu hiệu để nhận biết là một bước không xa: người xưa buộc dải băng, treo cờ hiệu để phân biệt phe mình với phe khác. Ghép lại, quốc huy là “dấu hiệu của nước”, một hình vẽ mà ai nhìn vào cũng biết đó là đại diện của cả quốc gia chứ không của riêng ai.
Cần tránh nhầm huy (徽) với huy trong huy hoàng (輝, rực sáng) hay chỉ huy (揮, vung tay điều khiển). Ba chữ đọc giống nhau, nghĩa khác hẳn.
Tấm huy hiệu thay mặt cả nước
Trong tiếng Việt, quốc huy là danh từ chỉ huy hiệu chính thức của một nước, do luật của nước đó quy định. Với Việt Nam, hình dáng quốc huy được ghi thẳng vào Hiến pháp năm 2013 (Điều 13): hình tròn, nền đỏ, ở giữa là ngôi sao vàng năm cánh, xung quanh là bông lúa, phía dưới có nửa bánh xe răng và dòng chữ “Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.
Các thành phần ấy thường được giải thích theo hướng dễ hiểu: bông lúa gợi nền nông nghiệp, bánh xe răng gợi công nghiệp, ngôi sao vàng là hình ảnh đã có trên quốc kỳ, nền đỏ là màu chủ đạo của lá cờ. Đây là cách diễn giải phổ biến, còn văn bản pháp luật chỉ mô tả hình dáng.
Quốc huy xuất hiện ở những chỗ mang tính nhà nước:
- gắn trên cổng hoặc mặt tiền trụ sở các cơ quan nhà nước, tòa án, viện kiểm sát;
- in trên con dấu của nhiều cơ quan nhà nước (gọi là con dấu có hình quốc huy);
- in trên bìa hộ chiếu và một số giấy tờ, văn bằng do nhà nước cấp.
Vì là biểu tượng quốc gia, quốc huy phải được treo ở vị trí trang trọng, giữ sạch sẽ, không bị vật khác che khuất.
Mẫu quốc huy Việt Nam ra đời thế nào?
Năm 1951, nhà nước mở cuộc thi vẽ mẫu huy hiệu cho cả nước. Họa sĩ Bùi Trang Chước là người theo đuổi việc này lâu nhất, để lại hơn một trăm bản phác thảo và nghiên cứu. Tháng 9 năm 1955, Quốc hội khóa I thông qua mẫu quốc huy; một vài chi tiết sau đó được họa sĩ Trần Văn Cẩn sửa lại cho hoàn chỉnh, vì khi ấy ông Chước đang nhận một nhiệm vụ khác của Chính phủ.
Ngày 14 tháng 1 năm 1956, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh 254-SL, chính thức công bố hình quốc huy của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Khi đất nước thống nhất và đổi quốc hiệu năm 1976, dòng chữ trên dải băng đổi theo thành tên nước hiện nay. Chuyện tên nước qua các thời có ở bài giải nghĩa chữ quốc hiệu và các tên nước Việt Nam.
Quốc huy, quốc kỳ, quốc ca khác nhau ra sao?
Bốn từ cùng mở đầu bằng chữ “quốc” nên học sinh hay lẫn. Mỗi từ chỉ một biểu tượng khác nhau:
| Từ | Là gì | Với Việt Nam |
|---|---|---|
| Quốc huy | Huy hiệu (hình vẽ) của nước | Hình tròn nền đỏ, sao vàng, bông lúa, bánh xe răng |
| Quốc kỳ | Lá cờ của nước | Cờ đỏ sao vàng |
| Quốc ca | Bài hát chính thức của nước | Tiến quân ca (nhạc và lời: Văn Cao) |
| Quốc hiệu | Tên gọi chính thức của nước | Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam |
Gần nghĩa với quốc huy có huy hiệu (dấu hiệu của một tổ chức, trường học, đội nhóm) và biểu trưng. Nhưng huy hiệu đoàn hay logo trường chỉ đại diện cho một tập thể; quốc huy đại diện cho cả quốc gia. Muốn hiểu thêm chữ “quốc” khi đứng sau chữ “tổ”, xem bài nghĩa chữ tổ quốc và khi nào viết hoa.
Một chỗ dễ lẫn khác là quốc huy với huân chương. Huân chương (勳章) là phần thưởng nhà nước trao cho người có công, đeo trên ngực áo người được nhận; nó là phần thưởng, còn quốc huy là biểu tượng.
Cạnh quốc ca còn có quốc thiều, tức phần nhạc không lời được cử lên trong lễ thượng cờ hay khi đón nguyên thủ.
Quốc huy trên con dấu, hộ chiếu và trong tiếng Anh
Quốc huy Việt Nam là gì?
Là huy hiệu chính thức của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, được mô tả trong Hiến pháp: hình tròn, nền đỏ, sao vàng năm cánh ở giữa, bông lúa bao quanh, nửa bánh xe răng và dòng chữ tên nước ở dưới.
Quốc huy tiếng Anh là gì?
Thường dịch là national emblem, ví dụ the national emblem of Vietnam. Với những nước dùng huy hiệu kiểu khiên của châu Âu (Anh, Tây Ban Nha…), tiếng Anh hay gọi là coat of arms.
Quốc huy có ý nghĩa gì?
Quốc huy là dấu hiệu nhận biết quyền lực và danh nghĩa của nhà nước. Nơi nào gắn quốc huy là nơi làm việc nhân danh quốc gia; giấy tờ có con dấu quốc huy là giấy tờ do cơ quan nhà nước xác nhận.
Ai là tác giả mẫu quốc huy Việt Nam?
Họa sĩ Bùi Trang Chước là tác giả chính; họa sĩ Trần Văn Cẩn sửa vài chỗ nhỏ trước khi mẫu được ban bố năm 1956.