Phương diện là một mặt, một khía cạnh của sự vật hay vấn đề được tách ra để xem xét riêng, như trong “về phương diện kinh tế”, “giỏi trên mọi phương diện”. Hỏi phương diện nghĩa là gì, cứ hiểu gần bằng “mặt” hoặc “khía cạnh”. Ít ai biết trong văn cổ, phương diện còn dùng để gọi viên quan lớn trấn giữ một vùng.
| Nghĩa ngắn | Một mặt, một khía cạnh được xét riêng của vấn đề |
| Gốc từ | Hán Việt 方面: phương (vuông; phía, vùng) + diện (mặt) |
| Loại từ | Danh từ, hay đi sau “về”, “trên”, “ở”, “xét” |
| Nghĩa cổ | Chức quan đứng đầu một phương, trấn giữ vùng biên |

Phương diện nghĩa là mặt nào?
Thử cầm một khối rubik lên tay. Mỗi lần xoay, ta chỉ nhìn rõ một mặt; muốn biết khối ấy ra sao thì phải xoay đủ sáu mặt. Một vấn đề trong đời sống cũng vậy, và mỗi “mặt” ta dừng lại để xét gọi là một phương diện.
Từ điển tiếng Việt xếp phương diện là danh từ, chỉ một mặt nào đó được tách ra để xem xét riêng. Vì thế từ này gần như luôn có một danh từ hay tính từ đi theo để nói rõ là mặt nào:
- Về phương diện pháp lý, bản hợp đồng này chưa có hiệu lực.
- Xét trên phương diện nghệ thuật, bài thơ có nhiều hình ảnh mới.
- Bạn ấy tiến bộ trên mọi phương diện: học tập, thể thao lẫn cách cư xử.
- Đứng ở phương diện người mua, giá này vẫn còn cao.
Câu cuối cho thấy một cách dùng mở rộng: phương diện có khi là mặt của vấn đề, có khi lại là vị trí người nhìn đứng. “Đứng về phương diện cá nhân mà nói” tức là nói với tư cách một người riêng, không thay mặt tập thể.
Phương diện, khía cạnh, lĩnh vực, góc độ
| Từ | Nhấn vào | Ví dụ |
|---|---|---|
| Phương diện | Một mặt của vấn đề, giọng trang trọng | Về phương diện tâm lý |
| Khía cạnh | Một mặt nhỏ, chi tiết hơn, hay dùng khi phân tích | Một khía cạnh ít ai để ý |
| Mặt | Cách nói thường ngày, thay được cho phương diện | Mặt tốt, mặt xấu |
| Lĩnh vực | Một vùng hoạt động, ngành nghề | Lĩnh vực y tế |
| Góc độ | Chỗ đứng để nhìn, quan điểm của người xét | Nhìn từ góc độ phụ huynh |
| Bình diện | Một tầng, một mặt phẳng xét vấn đề, dùng nhiều trong nghiên cứu | Bình diện ngữ âm |
Phương diện và lĩnh vực hay bị dùng lẫn. “Anh ấy giỏi ở lĩnh vực tài chính” nói về ngành; “về phương diện tài chính, dự án này có lãi” nói về một mặt của dự án. Mẹo nhỏ: nếu thay được bằng “mặt” mà câu vẫn trơn, đó là chỗ của phương diện.
Cái nhìn chỉ thấy một phương diện thì tiếng Việt có hẳn một chữ cùng gốc “diện” để gọi tên, đó là cái nhìn phiến diện, một chiều. Trái lại, xét đủ các mặt là nhìn toàn diện, đa diện.
方面: chữ “diện” và gốc của một từ quen
Chữ phương (方) có nghĩa gốc là vuông, rồi thành phía, hướng, vùng đất (phương Bắc, địa phương, bốn phương). Chữ diện (面) là mặt, cả mặt người lẫn bề mặt của vật, có trong diện mạo, bề diện, đối diện hay chữ sĩ diện giữ thể diện.
Các từ điển chữ Hán ghi cho 方面 mấy nghĩa khá thú vị: phương hướng của một nơi; bốn phía; khuôn mặt vuông đầy đặn; và chức quan chủ chốt trấn giữ một địa phương. Nghĩa “mặt, khía cạnh của sự việc” mà ta dùng hằng ngày là nghĩa phổ thông nhất, cũng là nghĩa của 方面 trong tiếng Trung hiện đại.
“Phương diện quốc gia” trong Truyện Kiều
Nghĩa cổ của từ hiện ra rõ ở một câu thơ thuộc phần cuối Truyện Kiều. Sau khi Từ Hải chết, Hồ Tôn Hiến mở tiệc, bắt Kiều gảy đàn rồi ngỏ ý muốn giữ nàng. Sáng hôm sau tỉnh rượu, ông ta giật mình:
Nghĩ mình phương diện quốc gia
Ở đây “phương diện” không phải khía cạnh. Nó là chức quan lớn coi một phương, người mà quan trên nhìn xuống, dân dưới trông lên. Nghĩ tới cái ghế ấy, Hồ Tôn Hiến sợ tiếng tai, bèn gán ép Kiều cho viên thổ quan. Đọc câu này mà hiểu theo nghĩa hiện đại thì sẽ thấy lủng củng; hiểu đúng nghĩa cổ mới thấy cái giả dối của một ông quan lo giữ thể diện hơn giữ lời.
Phương diện trong bài làm và lời nói
Phương diện là danh từ hay tính từ?
Là danh từ. Nó thường đứng sau các từ “về”, “trên”, “ở”, “xét”, rồi có một từ khác theo sau để nói rõ là mặt nào.
Phương diện và khía cạnh khác nhau thế nào?
Hai từ gần nghĩa, nhiều câu thay cho nhau được. Phương diện nghe trang trọng và bao quát hơn; khía cạnh thường chỉ một mặt nhỏ, cụ thể trong lúc phân tích.
Trên mọi phương diện là gì?
Là xét ở tất cả các mặt. Khen ai “giỏi trên mọi phương diện” tức là học, làm, cư xử đều tốt, không chỉ giỏi một việc.
Phương diện tiếng Anh là gì?
Thường dịch là aspect; “về phương diện” có thể nói in terms of hoặc from the perspective of.