Phóng túng là tự do một cách tùy tiện, không chịu gò mình vào khuôn phép nào. Nói về lối sống, đây là lời chê: ăn chơi phóng túng, sống phóng túng. Nói về nét vẽ, ngòi bút, cùng chữ ấy lại có thể là lời khen cho sự bay bổng, không câu nệ. Người phóng túng vì thế không hẳn là người xấu; còn tùy họ phóng túng ở chỗ nào.
| Nghĩa ngắn | Tự do tùy tiện, không theo khuôn phép, không tự kiềm chế |
| Gốc từ | Hán Việt 放縱: phóng (buông, thả) + túng (buông tha, mặc sức) |
| Loại từ | Tính từ |
| Sắc thái | Chê khi nói lối sống; trung tính hoặc khen khi nói phong cách nghệ thuật |

Phóng túng nghĩa là gì?
Cốt lõi của từ là hai ý đi liền: muốn làm gì thì làm, và không có gì giữ lại. Người ta dùng nó ở hai vùng khá xa nhau.
Khi nói về cách sống, phóng túng là chơi bời không biết điểm dừng, tiêu tiền chẳng tính toán, giờ giấc lung tung, gạt đi mọi lời nhắc nhở. Ví dụ: Mấy năm đại học sống phóng túng, đến khi ra trường anh mới thấy mình chẳng tích lũy được gì. Ở nghĩa này, phóng túng đứng ở phía ngược với nếp sống biết tự đặt kỷ luật cho mình.
Khi nói về nghệ thuật, phóng túng là không bám theo lối mòn, nét bút đi theo cảm hứng thay vì theo quy tắc. Ví dụ: Những nét mực phóng túng trên bức thư pháp khiến chữ như đang bay. Ở đây chẳng ai chê; người xem đang khen một tinh thần tự do.
Ranh giới giữa hai nghĩa nằm ở đối tượng. Phóng túng với chính đời mình thường dẫn đến hậu quả; phóng túng trên trang giấy, mặt vải thì có khi lại sinh ra cái mới.
Phóng túng, phóng khoáng, phóng đãng đặt cạnh nhau
| Từ | Ý chính | Sắc thái |
|---|---|---|
| Phóng túng | Tự do tùy tiện, không theo khuôn phép | Thường chê, có lúc khen (nghệ thuật) |
| Phóng khoáng | Rộng rãi, thoáng, không câu nệ chuyện vụn vặt | Khen |
| Phóng đãng | Buông tuồng, mặc sức ăn chơi, không giữ gìn | Chê nặng hơn phóng túng |
| Buông thả | Để mặc bản thân, không tự kiềm chế | Chê, gần nghĩa phóng túng nhất |
Ba từ đầu đều mở bằng chữ phóng nên rất hay bị dùng lẫn. Khen một người bạn “tính phóng túng” khi định nói bạn ấy rộng rãi là nhầm to; chữ cần dùng là phóng khoáng 放曠. Trái nghĩa với phóng túng có khuôn phép, nề nếp, chừng mực, tiết chế. Lưu ý tự do không phải từ đồng nghĩa: tự do có thể đi kèm trách nhiệm, phóng túng thì gần như bỏ trách nhiệm sang một bên.
放縱: thả ra và buông lỏng
Chữ phóng (放) có nghĩa gốc là buông, thả, như trong phóng sinh, giải phóng, phóng thích. Thiều Chửu còn ghi nghĩa buông tuồng, không biết giữ gìn, và lấy ngay phóng tứ, phóng đãng làm ví dụ.
Chữ túng (縱) có bộ mịch, tức sợi tơ. Nghĩa đầu tiên là buông tha, thả ra; thành ngữ Hán túng hổ quy sơn nghĩa là thả hổ về rừng. Nghĩa khác là tha hồ, mặc sức, nuông chiều. Cùng chữ này đọc là tung trong tung hoành (dọc ngang), đọc là túng trong dung túng.
Hai chữ gần nghĩa đứng cạnh nhau, nên phóng túng là thả lỏng gấp đôi: đã buông rồi lại còn mặc sức. Hình ảnh sợi tơ trong chữ 縱 giúp dễ nhớ: một cuộn chỉ tuột khỏi tay, cứ thế chạy mãi không ai giữ.
Khi phóng túng là lời khen ngòi bút
Đọc bài phê bình văn học, mỹ thuật, ta hay gặp những cụm như bút pháp phóng túng, hồn thơ phóng túng, lối viết phóng túng. Người viết bình luận muốn nói tác giả không chịu nép mình trong niêm luật, câu chữ tự do co giãn, ý tứ bay từ chuyện này sang chuyện khác mà vẫn có mạch. Đó là chữ phóng túng của người nghệ sĩ, gần với vẻ ung dung của những tâm hồn lãng tử trong thơ ca.
Học sinh có thể dùng cách nói này khi viết bài cảm nhận: Câu thơ dài ngắn không đều, nhịp điệu phóng túng như chính tâm trạng nhân vật trữ tình. Chỉ cần nhớ chữ ấy đi với “bút pháp”, “nhịp điệu”, “nét vẽ”, đừng đặt nó cạnh tên một con người thật nếu không muốn câu văn thành lời chê.
Sống phóng túng, người phóng túng và chữ dung túng
Sống phóng túng là sống thế nào?
Là sống theo ý thích tức thời, không đặt ra giới hạn cho mình: chơi khuya, tiêu hoang, bỏ bê việc học, việc làm, không nghe lời khuyên. Cụm này luôn mang ý chê.
Người phóng túng có phải người xấu không?
Không hẳn. Một người có thể phóng túng trong cách ăn mặc hay cách vẽ mà vẫn tử tế. Chỉ khi sự phóng túng làm hại bản thân hoặc người xung quanh thì nó mới thành khuyết điểm đáng sửa.
Phóng túng tiếng Anh là gì?
Nói về lối sống, có thể dùng dissolute hoặc unrestrained. Nói về phong cách nghệ thuật, hợp hơn là free-spirited hay uninhibited.
Phóng túng với dung túng khác nhau ra sao?
Phóng túng là tự mình buông thả. Dung túng là để mặc, bao che cho người khác làm điều sai, ví dụ cha mẹ dung túng con nói dối. Hai từ chung chữ túng nhưng người làm khác nhau.