Rầy là một từ tiếng Việt có nhiều nghĩa: làm động từ, rầy là mắng, quở trách (bị mẹ rầy); làm danh từ, rầy là tên các loài côn trùng nhỏ chích hút hại lúa như rầy nâu. Ngoài ra rầy còn có nghĩa phiền phức (rầy rà) và ở một số vùng chỉ đường ray xe lửa. Rầy nghĩa là gì phải đoán theo câu.
| Nghĩa thường gặp | Mắng, quở trách; côn trùng hại lúa |
| Loại từ | Động từ, danh từ, tính từ (tùy nghĩa) |
| Từ ghép hay gặp | rầy la, rầy rà, phiền rầy, rầy nâu, đường rầy |
| Dễ lẫn với | rày (nay), rẫy (nương rẫy), ray |

Một chữ rầy, mấy cách hiểu?
Đọc riêng chữ rầy thì khó đoán người viết muốn nói gì. Đặt vào câu thì nghĩa hiện ra ngay:
- Rầy (động từ): mắng, quở trách. “Nó bị mẹ rầy vì mải chơi quên cả bữa cơm.” Lời rầy thường là của người trên với người dưới, nhẹ hơn chửi, nặng hơn nhắc. Ghép thành rầy la thì ý mắng kéo dài, lặp đi lặp lại.
- Rầy (động từ, tính từ): làm phiền, phiền phức. “Việc ấy cũng rầy lắm” nghĩa là việc rắc rối, mất công. Các từ rầy rà, phiền rầy đều đi theo nghĩa này.
- Rầy (danh từ): côn trùng hại lúa. Đây là tên gọi chung các loài bọ nhỏ chích hút nhựa cây. Nổi tiếng nhất là rầy nâu (tên khoa học Nilaparvata lugens), loài mà nông dân trồng lúa rất sợ: “Ruộng nhà bác bị rầy phá mất một góc.”
- Rầy (danh từ, phương ngữ): đường ray. “Đường rầy xe lửa” là cách nói của một số vùng.
Học sinh hay gặp nghĩa thứ nhất trong truyện, nghĩa thứ ba trong bài Địa lý, Công nghệ nói về sâu bệnh hại lúa. Hai nghĩa này không liên quan nhau, chỉ trùng âm.
Rầy, mắng, la, trách: nặng nhẹ khác nhau
Riêng nghĩa “mắng” của rầy có cả một nhóm từ gần nghĩa. Chúng khác nhau ở mức độ và giọng điệu:
| Từ | Sắc thái | Ví dụ |
|---|---|---|
| Rầy, rầy la | Mắng vì lỗi, giọng người lớn với trẻ, dân dã | “Bà rầy cháu vì leo cây.” |
| Quở, quở trách | Trách lỗi, trang trọng hơn | “Thầy quở cả lớp vì ồn.” |
| Mắng, la | Phổ biến, trung tính về mức độ | “Bị la vì về trễ.” |
| Chì chiết | Day đi day lại, nặng nề, cay nghiệt | “Bà mẹ chồng chì chiết cả ngày.” |
Ai thấy chữ rầy la gần với kiểu trách mắng gay gắt hơn thì có thể so thêm với nghĩa của từ xài xể và kiểu nói chì chiết day đi day lại.
Trái nghĩa với rầy (mắng) là khen, dỗ dành, vỗ về. Trái nghĩa với rầy (phiền) là gọn, suôn sẻ, êm xuôi.
Rầy hay rày, rẫy: viết sao cho đúng?
Ba chữ này phát âm gần nhau nên dễ viết nhầm, nhất là khi nói nhanh hoặc khi giọng địa phương không phân biệt rõ dấu thanh.
- Rày (dấu huyền, không có chữ â) nghĩa là nay: “từ rày về sau”, “rày đây mai đó”. Có từ điển vẫn ghi dạng “rầy đó mai đây”, nhưng sách báo hiện nay quen viết “rày” cho nghĩa này.
- Rẫy (dấu ngã) là nương rẫy, đất trồng trên đồi; trong ruồng rẫy thì nghĩa là bỏ rơi, hắt hủi.
- Rầy (dấu huyền, có â) mới là mắng, phiền, con rầy hại lúa.
Một cách nhớ: nông dân “lên rẫy” trồng ngô, xuống đồng thì “lo trừ rầy” cho lúa, còn “từ rày” là chuyện thời gian.
Chữ rầy trong câu văn, câu nói
Trong văn thơ cũ, rầy có khi mang nghĩa làm phiền, gây phiền lụy cho người khác. Đặt trong câu tự nhiên, có thể dùng như sau:
- Trong truyện: “Cậu bé lấm lét đứng ngoài cổng, sợ về nhà lại bị cha rầy.”
- Trong lời than: “Thủ tục gì mà rầy rà quá, đi ba lần chưa xong.”
- Trong bản tin nông nghiệp: “Vụ này rầy nâu xuất hiện sớm, bà con cần thăm đồng thường xuyên.”
- Trong lời xin lỗi: “Con xin lỗi đã làm phiền rầy cô lúc khuya.”
Để ý câu thứ hai: “rầy rà” không còn dính gì tới chuyện mắng mỏ, chỉ là rắc rối. Viết bài văn mà muốn nói ai đó bị mắng, chữ “rầy la” nghe mộc mạc, hợp lời kể; còn trong văn bản trang trọng nên dùng “phê bình”, “nhắc nhở”.
Rầy la, rầy rà, rầy nâu trong lời ăn tiếng nói
Rầy la là gì?
Rầy la là mắng mỏ, trách móc, thường kéo dài hoặc lặp lại nhiều lần. Từ này hay dùng khi kể chuyện cha mẹ, ông bà mắng con cháu.
Rầy rà nghĩa là gì?
Rầy rà là phiền phức, rắc rối, mất nhiều công. “Chuyện rầy rà” là chuyện lôi thôi, khó giải quyết, không phải chuyện bị mắng.
Con rầy là con gì?
Là các loài côn trùng nhỏ chích hút nhựa cây, hại lúa và hoa màu. Rầy nâu là loài quen thuộc nhất, chích hút gốc lúa khiến cây héo, vàng.
Viết “từ rầy về sau” có đúng không?
Nên viết “từ rày về sau”. Chữ chỉ thời gian (nghĩa là “nay”) được dùng phổ biến ở dạng “rày”, không có dấu mũ; “rầy” để dành cho nghĩa mắng, phiền hoặc con rầy.