Phỉ báng là chê bai, nói xấu, tỏ ý coi khinh một người hay một điều lẽ ra phải được tôn trọng, thường nhằm hạ thấp uy tín của họ trước người khác. Lời phỉ báng vì thế là lời bêu riếu cố ý, khác hẳn lời góp ý. Đây là động từ Hán Việt, mang sắc thái nặng và tiêu cực.
| Nghĩa ngắn | Chê bai, nói xấu, bêu riếu để hạ thấp người khác |
| Gốc từ | Hán Việt 誹謗: phỉ (chê bai) + báng (nói xấu, dị nghị) |
| Loại từ | Động từ; “lời phỉ báng”, “sự phỉ báng” là cách dùng như danh từ |
| Sắc thái | Nặng, tiêu cực; hay gặp trong văn viết, tin tức |

Phỉ báng: hai chữ cùng một nỗi chê
Cả hai chữ trong phỉ báng đều có bộ “ngôn” (lời nói), tức là chuyện xảy ra ở miệng lưỡi. Chữ phỉ (誹), theo Thiều Chửu, là thấy người làm trái mà mình chê bai. Chữ báng (謗) là nhiều người xúm lại chê bai, mai mỉa. Hai chữ gần nghĩa ghép vào nhau làm ý chê càng đậm, giống cách tiếng Việt nói “chê bai” hay “nói ra nói vào”.
Chữ báng còn gặp trong báng bổ, thường dùng khi ai đó buông lời xúc phạm thần thánh, tổ tiên hay những gì người khác tôn thờ. Họ hàng gần của phỉ báng có bỉ báng và hủy báng, hai từ mà từ điển ghi là đồng nghĩa, nay ít dùng hơn.
Nói thế nào thì thành phỉ báng?
Từ điển của Viện Ngôn ngữ học giảng phỉ báng là chê bai, nói xấu, tỏ ý coi khinh cái hoặc người thường phải được coi trọng. Gói lại, một lời nói trở thành phỉ báng khi hội đủ mấy nét:
- Có đối tượng: một người, một tập thể, một giá trị mà xã hội vẫn quý trọng.
- Có ý hạ thấp: mục đích là làm người nghe khinh đối tượng, không phải để giúp họ sửa.
- Thường nói trước người khác: trên báo, trong đám đông, trên mạng, nơi lời nói lan được.
Ví dụ: Anh ta lập nhiều tài khoản ảo để phỉ báng cửa hàng đối thủ. Hay trong một câu chuyện cổ: Kẻ xấu đi khắp làng phỉ báng người hiền chỉ vì ghen ăn.
Phỉ báng khác nói xấu, vu khống, phê bình ra sao?
| Từ | Điểm cốt lõi | Ví dụ |
|---|---|---|
| Phỉ báng | Chê bai, coi khinh công khai để hạ uy tín | Bài đăng phỉ báng một nghệ sĩ |
| Nói xấu | Kể cái xấu của người vắng mặt; có thể thật hoặc không | Nói xấu bạn sau lưng |
| Vu khống | Bịa ra điều sai sự thật để đổ cho người khác | Vu khống hàng xóm lấy trộm |
| Bôi nhọ | Làm cho danh tiếng bị vấy bẩn, thường bằng chuyện thêu dệt | Bôi nhọ thanh danh gia đình |
| Phê bình, góp ý | Chỉ ra cái sai để sửa, có lí lẽ, thiện chí (không phải phỉ báng) | Phê bình bạn đi học muộn |
Ranh giới giữa phỉ báng và phê bình nằm ở thiện chí và cách nói. Chê một bài văn lạc đề, có dẫn chứng, là phê bình. Gọi người viết là “đồ dốt” trước cả lớp thì đã sang chuyện hạ nhục. Bài phân biệt nói xấu sau lưng với gièm pha bàn thêm cái vế “vắng mặt” của lời nói xấu.
Bàn phím và những lời phỉ báng trên mạng
Đề nghị luận về văn hóa ứng xử trên mạng hay đụng tới từ này. Vài ý có thể triển khai:
- Vì sao dễ phỉ báng trên mạng: ẩn sau tên giả, không thấy nét mặt người bị nói, lời chê được đám đông hùa theo.
- Hậu quả: người bị phỉ báng tổn thương tinh thần, mất uy tín, có khi mất việc; người phỉ báng cũng tự làm xấu hình ảnh của mình. Lời lẽ xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác còn có thể bị xử lý theo pháp luật.
- Cách giữ mình: kiểm tra thông tin trước khi chia sẻ; chê việc chứ không chê người; không bình luận khi đang giận.
Phỉ báng là một dạng của lời lẽ gây tổn thương bằng chữ nghĩa, và cái nó nhắm tới chính là thứ mà bài nghĩa chữ danh dự giải thích. Một câu đáng nhớ để kết: chê một việc làm sai có thể giúp người ta tốt lên, còn phỉ báng một con người thì chỉ để lại vết thương.
Phỉ báng trong tiếng Anh, tôn giáo và lời ăn tiếng nói
Phỉ báng tiếng Anh là gì?
Nghĩa chung là defame (động từ), defamation (danh từ). Tiếng Anh còn tách slander cho lời nói và libel cho văn bản, hình ảnh được phát tán.
Phỉ báng và báng bổ có giống nhau không?
Hai từ chung chữ báng nhưng đối tượng thường khác. Phỉ báng nhắm vào người, tổ chức, giá trị nói chung; báng bổ hay dùng khi ai đó nói lời bất kính với thần linh, điều thiêng liêng.
Phỉ báng có phải là vu khống không?
Không hoàn toàn. Vu khống luôn là bịa đặt điều sai; phỉ báng có thể dựa trên chuyện có thật nhưng bị nói ra bằng giọng khinh miệt, phóng đại để hạ thấp người khác.
Bị phỉ báng nên làm gì?
Giữ bình tĩnh, chụp lại bằng chứng, không đáp trả bằng lời lẽ tương tự. Với học sinh, nên báo ngay cho bố mẹ, thầy cô; trường hợp nghiêm trọng thì người lớn có thể nhờ tới cơ quan chức năng.