Phát triển bền vững là cách phát triển đáp ứng nhu cầu của thế hệ hôm nay mà không lấy mất cơ hội đáp ứng nhu cầu của các thế hệ sau. Muốn vậy, tăng trưởng kinh tế phải đi cùng công bằng xã hội và giữ gìn môi trường. Bài viết giải thích khái niệm, ba trụ cột, 17 mục tiêu phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc kèm ví dụ dễ hình dung.
| Nghĩa ngắn | Phát triển hôm nay mà không “vay” của ngày mai |
| Tiếng Anh | Sustainable development |
| Mốc định nghĩa | Báo cáo Our Common Future (Báo cáo Brundtland), năm 1987 |
| Ba trụ cột | Kinh tế, xã hội, môi trường |
| Khung toàn cầu | 17 mục tiêu (SDGs) trong Chương trình nghị sự 2030, thông qua năm 2015 |

Phát triển bền vững bắt nguồn từ đâu?
Năm 1983, Liên Hợp Quốc lập Ủy ban Thế giới về Môi trường và Phát triển, do bà Gro Harlem Brundtland, cựu Thủ tướng Na Uy, làm chủ tịch. Bốn năm sau, ủy ban công bố báo cáo Our Common Future (Tương lai chung của chúng ta), thường gọi là Báo cáo Brundtland. Câu định nghĩa trong báo cáo này đến nay vẫn là cách hiểu được trích nhiều nhất: phát triển sao cho thỏa mãn nhu cầu hiện tại nhưng không làm hại khả năng tự lo cho nhu cầu của những thế hệ đến sau.
Việt Nam đưa khái niệm này vào luật. Luật Bảo vệ môi trường (khoản 4 Điều 3) diễn đạt gần như cùng ý, rồi nói rõ thêm cách làm: kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường.
Hai chữ “bền vững” ở đây dễ hiểu theo nghĩa thường ngày: thứ gì bền thì dùng được lâu, không sụp đổ giữa chừng. Một nền kinh tế lớn nhanh nhờ phá rừng, xả thải xuống sông sẽ phải trả giá về sau, nên không thể gọi là bền vững.
Ba trụ cột phải đứng vững cùng lúc
Người ta hay ví phát triển bền vững như chiếc kiềng ba chân. Gãy một chân, cả kiềng đổ.
| Trụ cột | Câu hỏi đặt ra | Ví dụ |
|---|---|---|
| Kinh tế | Có tạo ra của cải, việc làm lâu dài không? | Làng nghề có thu nhập ổn định, không phụ thuộc một mùa vụ |
| Xã hội | Lợi ích có chia cho nhiều người, kể cả người yếu thế? | Trẻ em vùng khó khăn được đến trường, người nghèo có bảo hiểm y tế |
| Môi trường | Thiên nhiên có còn đủ cho con cháu dùng? | Trồng rừng bù lại phần đã khai thác, xử lí nước thải trước khi xả |
Trụ cột xã hội gắn chặt với hệ thống lưới an sinh dành cho người gặp rủi ro: một xã hội để nhiều người bị bỏ lại phía sau thì khó phát triển lâu dài, dù GDP có tăng.
17 mục tiêu phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc
Năm 2015, tất cả các nước thành viên Liên Hợp Quốc thông qua Chương trình nghị sự 2030, trong đó có 17 mục tiêu phát triển bền vững (viết tắt SDGs). Mỗi mục tiêu lại chia thành nhiều chỉ tiêu nhỏ hơn. Tên gọi tiếng Việt dưới đây là cách dịch ngắn thường gặp:
| Số | Mục tiêu | Số | Mục tiêu |
|---|---|---|---|
| 1 | Xóa nghèo | 10 | Giảm bất bình đẳng |
| 2 | Xóa đói | 11 | Thành phố và cộng đồng bền vững |
| 3 | Sức khỏe tốt và cuộc sống khỏe mạnh | 12 | Sản xuất và tiêu dùng có trách nhiệm |
| 4 | Giáo dục có chất lượng | 13 | Hành động vì khí hậu |
| 5 | Bình đẳng giới | 14 | Tài nguyên và môi trường biển |
| 6 | Nước sạch và vệ sinh | 15 | Hệ sinh thái trên cạn |
| 7 | Năng lượng sạch, giá hợp lí | 16 | Hòa bình, công lí và thể chế vững mạnh |
| 8 | Việc làm tốt và tăng trưởng kinh tế | 17 | Quan hệ đối tác vì các mục tiêu |
| 9 | Công nghiệp, đổi mới sáng tạo và hạ tầng |
Nhìn danh sách sẽ thấy môi trường chỉ là một phần. Giáo dục, bình đẳng giới hay hòa bình cũng nằm trong “bền vững”, vì thiếu chúng thì mọi thành quả kinh tế đều mong manh.
Vì sao thế giới phải tính đến chuyện “để dành”?
Suốt thế kỉ XX, nhiều nước tăng trưởng rất nhanh nhưng để lại hậu quả: rừng bị thu hẹp, đất bạc màu, không khí ô nhiễm, khoảng cách giàu nghèo nới rộng. Tài nguyên như than, dầu, nước ngầm thì có hạn; dùng hết hôm nay, con cháu không còn.
Biến đổi khí hậu khiến câu chuyện cấp bách hơn. Việt Nam có bờ biển dài và đồng bằng thấp nên chịu tác động rõ: nước biển dâng, xâm nhập mặn ở miền Tây, bão lũ thất thường. SGK Ngữ văn 9 có hẳn một văn bản bàn chuyện này, xem bài soạn văn bản về biến đổi khí hậu.
Phát triển bền vững không có nghĩa là ngừng phát triển. Nó đòi hỏi tính đường dài: chọn cách làm có lợi lâu, dù có khi tốn kém hơn lúc đầu.
Học sinh có thể làm gì cho phát triển bền vững
Nghe thì to tát, nhưng phần việc của mỗi người lại rất cụ thể:
- Mang bình nước riêng, hạn chế chai nhựa và ống hút dùng một lần.
- Phân loại rác ở nhà và ở lớp; giấy vụn gom lại bán phế liệu cho quỹ lớp.
- Tắt đèn, quạt khi ra khỏi phòng; đi bộ hoặc đạp xe với quãng đường ngắn.
- Truyền lại sách giáo khoa, đồng phục cũ cho em khóa sau.
- Đối xử công bằng với bạn bè, không bắt nạt hay xa lánh bạn khác hoàn cảnh: đó cũng là trụ cột xã hội.
Nhiều trường tổ chức thi khẩu hiệu, vẽ tranh về môi trường; nếu cần ý tưởng có thể tham khảo những câu khẩu hiệu xanh ngắn gọn. Ở lớp 7, bài chủ đề Thân thiện với môi trường trong Ngữ văn 7 cũng là chỗ tốt để luyện viết về đề tài này.
Gỡ nút thắt về chữ “bền vững”
Phát triển bền vững là gì nói ngắn gọn?
Là phát triển để đời này sống tốt mà đời sau vẫn còn đủ điều kiện sống tốt. Kinh tế, xã hội và môi trường phải cùng đi lên.
17 mục tiêu phát triển bền vững là gì?
Là bộ 17 mục tiêu chung do Liên Hợp Quốc thông qua năm 2015, hướng tới năm 2030. Danh sách gồm xóa nghèo, xóa đói, giáo dục, bình đẳng giới, nước sạch, năng lượng sạch, hành động vì khí hậu, hòa bình và nhiều mục tiêu khác.
Có ví dụ về phát triển bền vững nào gần gũi?
Một khu du lịch giới hạn lượng khách để giữ rạn san hô, một nhà máy đầu tư hệ thống xử lí nước thải, một xã vừa trồng rừng vừa cho người dân nhận khoán chăm rừng để có thu nhập. Ở quy mô nhỏ, một lớp học tái chế giấy cũng là ví dụ.
Phát triển bền vững có phải chỉ là bảo vệ môi trường?
Không. Môi trường là một trong ba trụ cột. Một nền kinh tế giữ được rừng nhưng để người dân đói nghèo, thiếu trường học cũng không bền vững.