Phản cảm là cảm giác khó chịu, bực mình, muốn quay đi khi gặp một hình ảnh, lời nói hay hành vi bị coi là thiếu tế nhị, thiếu thẩm mĩ hoặc trái với chuẩn mực chung. Từ này dùng cho cả người cảm thấy (“tôi thấy phản cảm”) lẫn thứ gây ra cảm giác ấy (“một clip phản cảm”). Còn gây phản cảm nghĩa là khiến người khác nảy sinh cảm giác đó.
| Nghĩa ngắn | Khó chịu, mất thiện cảm trước điều chướng mắt, chướng tai |
| Chữ Hán | 反感: phản (ngược lại) + cảm (cảm thấy) |
| Loại từ | Tính từ; còn dùng như danh từ: “sự phản cảm”, “gây phản cảm” |
| Trái nghĩa | Thiện cảm, dễ coi, đẹp mắt |

Phản cảm: cảm xúc bị đẩy ngược lại
Hai chữ Hán đã nói gần hết nghĩa. Phản (反) là trái, ngược lại, quay trở về, như trong phản đối, phản hồi. Cảm (感) là cảm thấy, rung động trong lòng, như trong cảm xúc, cảm động. Phản cảm vì vậy là cái cảm giác bật ngược: người xem đang đón nhận thì bị một thứ gì đó đẩy lùi lại, không muốn nhìn tiếp, nghe tiếp.
Từ điển tiếng Việt giải thích phản cảm là gây ra phản ứng tiêu cực, làm người ta thấy bực mình, khó chịu, và ghi chú rằng nghĩa này thường nói về người thưởng thức nghệ thuật. Đó là cách dùng ban đầu: một bức tranh, một màn trình diễn kém thẩm mĩ khiến khán giả quay mặt. Lối dùng trên báo chí về sau mở rộng hơn nhiều. Wiktionary tiếng Việt dẫn những câu báo viết về dây cáp chằng chịt trước cảnh núi, về vũng nước tù bốc mùi, về trang phục hay sản phẩm giải trí lệch chuẩn, đều dùng chữ phản cảm.
Trong câu, từ này đứng ở hai vị trí khá khác nhau:
- Nói về cảm giác của người: Nhiều khán giả phản cảm với cách nam ca sĩ trêu đùa người hâm mộ.
- Nói về tính chất của sự việc: Tấm biển quảng cáo chắn ngang cổng làng trông rất phản cảm.
Cần để ý: phản cảm là một cảm giác, không phải một hành động. Người thấy phản cảm có thể im lặng bỏ đi, chưa chắc đã lên tiếng phản đối. Hai từ chung chữ phản nhưng một bên ở trong lòng, một bên đã thành thái độ nói ra.
Chướng mắt, khó coi hay phản cảm?
Tiếng Việt có cả một chùm từ gần nghĩa, mỗi từ nghiêng về một kiểu khó chịu riêng.
| Từ | Sắc thái | Ví dụ |
|---|---|---|
| Phản cảm | Khó chịu vì trái thẩm mĩ hoặc trái chuẩn mực; hơi trang trọng, hay gặp trên báo | Khẩu hiệu phản cảm in trên áo cổ động |
| Chướng mắt | Nhìn thấy là khó chịu, thường vì lệch lạc, không hợp chỗ | Đống phế liệu chướng mắt giữa sân |
| Chướng tai gai mắt | Thành ngữ: vừa nghe vừa thấy đều khó chịu, mức nặng hơn | Những lời khoe khoang chướng tai gai mắt |
| Khó coi | Không đẹp, không ưa nhìn; nhẹ hơn phản cảm | Dáng ngồi khó coi trong buổi lễ |
| Lố lăng, kệch cỡm | Lố bịch, không hợp với mình hoặc hoàn cảnh, dễ gây cười chê | Bộ trang phục kệch cỡm |
| Thiện cảm (trái nghĩa) | Cảm giác dễ chịu, quý mến ngay từ đầu | Cách cư xử gây thiện cảm |
Phân biệt nhanh: khó coi chỉ nói về vẻ ngoài, phản cảm thường kèm một phán xét về sự đúng mực. Một bức ảnh mờ, bố cục lệch thì khó coi; một bức ảnh chụp người gặp nạn để câu lượt xem thì phản cảm. Ở phía ngược lại là chữ thiện cảm, cảm giác quý mến ban đầu, thứ mà một hành vi phản cảm làm mất đi rất nhanh.
Gây phản cảm nơi công cộng và trên mạng
Đề nghị luận “bàn về những hành vi phản cảm nơi công cộng” khá quen ở cấp THCS và THPT. Một khung ý có thể đi như sau:
- Giải thích: hành vi phản cảm là việc làm khiến người xung quanh khó chịu vì thiếu tế nhị, thiếu tôn trọng không gian chung.
- Biểu hiện: khắc tên lên di tích, xả rác ở thắng cảnh, chen ngang hàng, nói to trong thư viện; trên mạng là quay cảnh người khác gặp chuyện để câu like, bình luận chế giễu ngoại hình.
- Nguyên nhân: thói quen tùy tiện, muốn gây chú ý, nghĩ rằng “chẳng ai biết mình là ai”.
- Tác hại và hướng sửa: làm xấu hình ảnh chung, gây tổn thương người bị đem ra làm trò; bắt đầu từ việc tự hỏi “nếu người trong clip là mình thì sao”.
Một lưu ý để bài viết công bằng: cái gì là phản cảm phụ thuộc vào hoàn cảnh và chuẩn mực của cộng đồng. Bộ đồ thể thao hợp ở sân bóng có thể bị coi là thiếu đúng mực ở nơi thờ tự. Viết về chuyện này, nên nêu rõ hoàn cảnh thay vì quy chụp. Ý “giữ ý ở chỗ đông người” cũng là trọng tâm của bài về nếp sống văn minh nơi công cộng, còn chuyện đánh đổi sự tế nhị lấy lượt thích được bàn kĩ trong bài sống ảo để đổi lấy lượt thích.
Một câu thử nhanh khi định đăng gì đó lên mạng: nếu phải xin lỗi người trong ảnh mới dám đăng, thì nhiều khả năng bài đăng ấy sẽ gây phản cảm.
Gây phản cảm, hành vi phản cảm và bản dịch tiếng Anh
Gây phản cảm là gì?
Là làm cho người khác thấy khó chịu, mất cảm tình vì điều mình nói, mặc hay làm. Cụm này hay đi với các danh từ như hình ảnh, trang phục, phát ngôn, quảng cáo.
Hành vi phản cảm là những hành vi nào?
Là những việc làm thiếu tế nhị, trái thuần phong hoặc xâm phạm không gian chung, như vẽ bậy lên di tích, ăn uống bừa bãi ở nơi trang nghiêm, đăng ảnh người khác để chế giễu.
Phản cảm tiếng Anh là gì?
Tùy câu mà dịch là offensive (xúc phạm, khó chấp nhận), distasteful (thiếu tế nhị, kém duyên) hoặc off-putting (khiến người ta mất hứng). “Tôi thấy phản cảm” có thể nói I find it offensive.
Phản cảm có giống ghét không?
Không hẳn. Ghét là tình cảm hướng vào một người hay vật, có thể kéo dài. Phản cảm thường là phản ứng tức thời trước một việc cụ thể; người ta có thể phản cảm với một câu nói mà vẫn quý người nói.