Bỏ qua tới nội dung
Thư viện văn học số
Tra chính tả
Lớp mấy?

Ôn tập học kì I Ngữ văn 10 Kết nối tri thức (trang 156–159)

Cập nhật 07/10/2026·MMavrick Nguyễn·41 phút đọc·Ngữ văn 10
Nội dung chính
  • Soạn bài Ôn tập học kì I Ngữ văn 10 Kết nối tri thức (trang 156–159)
  • Hệ thống văn bản đã học ở học kì I Ngữ văn 10 Kết nối tri thức
  • Đề kiểm tra cuối học kì I Ngữ văn 10 tham khảo (tự soạn, có đáp án)
  • Kinh nghiệm ôn tập cuối học kì I Ngữ văn 10

Bốn trang cuối của sách Ngữ văn 10 tập một (trang 156–159) khép lại học kì bằng hai việc: tự dựng lại “bản đồ” kiến thức của năm bài học, rồi thử sức với một văn bản chưa học là bài bình thơ Thiên Trường vãn vọng của Lê Trí Viễn. Trang này soạn đầy đủ phần Ôn tập học kì I Ngữ văn 10 Kết nối tri thức: năm câu hệ thống hoá, ba câu trắc nghiệm và ba câu tự luận phần Đọc, gợi ý cho ba đề Viết và ba nội dung Nói và nghe. Cuối trang có bảng tra cứu 19 văn bản của học kì (dẫn tới bài soạn từng văn bản) và một đề kiểm tra tự soạn kèm hướng dẫn chấm. Các bài khác của bộ sách nằm trong mục lục Ngữ văn 10 Kết nối tri thức.

ôn tập học kì 1 ngữ văn 10 kết nối tri thức
Ôn tập học kì I Ngữ văn 10 Kết nối tri thức (trang 156–159)

Soạn bài Ôn tập học kì I Ngữ văn 10 Kết nối tri thức (trang 156–159)

Sách đặt ra ba mục tiêu cho tiết ôn tập: gom lại những gì đã học trong tập một thành hệ thống; tiếp tục rèn đọc, viết, nói và nghe qua các nhiệm vụ cụ thể; và dùng kiến thức cũ để xử lí những bài tập tổng hợp, trong đó có một văn bản lạ.

I. Hệ thống hoá kiến thức đã học (trang 156–157)

Câu 1

Câu 1 (trang 156): Lập bảng hoặc sơ đồ danh mục loại, thể loại và nhan đề văn bản đọc

Lập bảng tổng hợp hay vẽ sơ đồ tư duy về danh mục các loại, thể loại và nhan đề các văn bản đọc trong sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập một.

Trả lời:

Có thể vẽ sơ đồ theo ba nhánh lớn (loại văn bản), mỗi nhánh tách tiếp thành thể loại rồi mới đến nhan đề. Dưới đây là sơ đồ viết dưới dạng cây; văn bản đánh dấu (*) là văn bản thực hành đọc.

  • Văn bản văn học
    • Thần thoại: Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới; Tê-dê (*)
    • Truyện truyền kì: Tản Viên từ Phán sự lục (Nguyễn Dữ)
    • Truyện ngắn hiện đại: Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân)
    • Thơ: Chùm thơ hai-cư Nhật Bản (Ba-sô, Chi-ô, Ít-sa); Thu hứng (Đỗ Phủ); Mùa xuân chín (Hàn Mặc Tử); Cánh đồng (Ngân Hoa) (*)
    • Sử thi: Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác (Hô-me-rơ); Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời (sử thi Ê-đê); Ra-ma buộc tội (Van-mi-ki) (*)
    • Sân khấu dân gian: chèo Xúy Vân giả dại; tuồng Huyện đường; tuồng Hồn thiêng đưa đường (*)
  • Văn bản nghị luận
    • Nghị luận xã hội: Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (Thân Nhân Trung); Thế giới mạng và tôi (Nguyễn Thị Hậu) (*)
    • Nghị luận về văn học, nghệ thuật: Bản hòa âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư (Chu Văn Sơn); Yêu và đồng cảm (Phong Tử Khải); Chữ bầu lên nhà thơ (Lê Đạt)
  • Văn bản thông tin: Múa rối nước hiện đại soi bóng tiền nhân (Phạm Thùy Dung)

Văn bản văn học chiếm phần lớn, trải từ truyện dân gian, truyện trung đại đến truyện hiện đại, từ thơ Nhật Bản, thơ Đường đến Thơ mới. Các bài nghị luận về văn học, nghệ thuật nên được đọc như mẫu về cách phân tích tác phẩm.

Câu 2

Câu 2 (trang 156): Đặc điểm từng loại, thể loại văn bản đọc đã học

Trình bày khái quát những kiến thức thu nhận được về đặc điểm từng loại, thể loại văn bản đọc đã học trong sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập một theo bảng gợi ý (STT – Loại, thể loại – Đặc điểm về nội dung và hình thức).

Trả lời:

Bảng dưới tách đặc điểm thành hai cột để dễ thuộc; cột cuối là ví dụ nên nhắc khi làm bài.

STT Loại, thể loại Nội dung Hình thức Ví dụ nên nhớ
1 Sử thi Những biến cố hệ trọng của cả cộng đồng (chiến tranh, chinh phục tự nhiên); người anh hùng mang lí tưởng và sức mạnh của tập thể. Tự sự dài, giọng trang trọng; nhiều câu, cụm từ lặp lại; so sánh, phóng đại; lời kể có người nghe tại chỗ. Héc-to chọn ra trận dù biết thành Tơ-roa có thể thất thủ; Đăm Săn quyết đi bắt Nữ Thần Mặt Trời.
2 Thần thoại Lí giải vũ trụ và vạn vật từ đâu mà có; kể việc các vị thần tạo lập thế giới và văn hoá. Cốt truyện đơn giản, nhân vật là thần có hình dạng, sức mạnh phi thường; thời gian phiếm chỉ, không gian vũ trụ nhiều cõi. Các vị thần khổng lồ dựng trời, làm ra sông núi trong Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới.
3 Truyện truyền kì Chuyện kì lạ có thật – ảo đan xen, qua đó bàn về chính tà, công lí, nhân cách kẻ sĩ. Yếu tố kì ảo, cõi âm và cõi dương thông nhau; nhân vật làm những việc phi thường, khác người; viết bằng chữ Hán, thường có lời bình cuối truyện. Ngô Tử Văn đốt đền, xuống âm phủ đối chất với hồn tên tướng giặc.
4 Truyện ngắn hiện đại Một lát cắt đời sống, xoay quanh tình huống làm bộc lộ tính cách, tư tưởng. Tình huống truyện, điểm nhìn, ngôn ngữ người kể và nhân vật; dung lượng ngắn. Cảnh cho chữ trong ngục tối ở Chữ người tử tù.
5 Thơ trữ tình Cảm xúc, suy tư của chủ thể trữ tình trước thiên nhiên, con người. Ngôn từ hàm súc; vần, nhịp, luật (hai-cư 3 dòng, thơ Đường luật có niêm, luật, đối; Thơ mới tự do hơn); hình ảnh, biểu tượng. Quý ngữ trong hai-cư; cặp đối trong Thu hứng.
6 Văn bản nghị luận Bàn về một vấn đề xã hội hoặc văn học, nêu quan điểm của người viết. Luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng; các thao tác phân tích, so sánh, bác bỏ; yếu tố biểu cảm, tự sự hỗ trợ thuyết phục. Thân Nhân Trung chứng minh vai trò của hiền tài trước khi nói đến việc dựng bia.
7 Chèo Chuyện gia đình, làng xã, chuyện đúng sai quen thuộc với người xem bình dân; số phận người phụ nữ, phê phán thói hư. Tích trò có sẵn, kết hợp nói, hát, múa; nhân vật theo loại (đào, kép, hề…); có lời ca dân gian, lối nói lệch. Xúy Vân vừa hát vừa giả điên để thoát cuộc hôn nhân không tình yêu.
8 Tuồng (tuồng đồ, tuồng thầy) Tuồng đồ châm biếm thói xấu của quan lại, kẻ có quyền; tuồng thầy đề cao trung nghĩa. Tổng hợp văn chương, âm nhạc, vũ đạo; lời thoại cường điệu, nhiều tiếng cười; một tích có nhiều dị bản. Quan huyện và thầy đề tranh nhau lấy lòng Thị Hến trong Huyện đường.
9 Văn bản thông tin Cung cấp thông tin xác thực về một hiện tượng văn hoá, xã hội. Nhan đề, sa-pô, đề mục; số liệu, trích dẫn; có thể kèm ảnh. Thông tin về hướng đi mới của múa rối nước.
Câu 3

Câu 3 (trang 156): Tổng hợp nội dung thực hành tiếng Việt và ý nghĩa

Tổng hợp các nội dung thực hành tiếng Việt đã thực hiện trong sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập một theo bảng gợi ý (STT – Nội dung thực hành – Ý nghĩa của hoạt động thực hành).

Trả lời:

Tập một có bốn bài thực hành tiếng Việt (Bài 5 không có phần này).

STT Nội dung thực hành Ý nghĩa của hoạt động thực hành Áp dụng ngay
1 (Bài 1) Sử dụng từ Hán Việt Hiểu đúng nghĩa từ Hán Việt trong văn bản trung đại và hiện đại; biết dùng chúng khi cần sắc thái trang trọng, cổ kính hay tao nhã, và tránh lạm dụng. Đọc Tản Viên từ Phán sự lục, Chữ người tử tù; viết lời văn trang trọng trong bài nghị luận.
2 (Bài 2) Lỗi dùng từ, lỗi về trật tự từ và cách sửa Nhận ra từ bị lặp thừa, dùng sai nghĩa, sai kết hợp, đặt sai vị trí; từ đó câu văn rõ và chính xác hơn. Sửa bài viết phân tích thơ, nơi dễ dùng từ “bay bổng” mà sai nghĩa.
3 (Bài 3) Lỗi về mạch lạc và liên kết trong đoạn văn, văn bản: dấu hiệu nhận biết và cách chỉnh sửa Giữ cho các câu, các đoạn cùng hướng về một chủ đề, nối với nhau bằng phép liên kết phù hợp; bài nghị luận nhờ đó chặt chẽ. Kiểm tra đoạn văn trong bài luận thuyết phục.
4 (Bài 4) Sử dụng trích dẫn, cước chú và cách đánh dấu phần bị tỉnh lược trong văn bản Trích đúng lời người khác, ghi rõ nguồn, giải thích thuật ngữ bằng cước chú, dùng dấu […] khi lược bớt; thể hiện sự trung thực khi kế thừa tài liệu. Viết báo cáo nghiên cứu ở Bài 4, Bài 5.
Câu 4

Câu 4 (trang 156): Các kiểu bài viết đã học và yêu cầu của từng kiểu

Liệt kê các kiểu bài viết đã thực hiện trong sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập một và nêu vắn tắt yêu cầu của từng kiểu bài theo bảng gợi ý (STT – Kiểu bài viết – Yêu cầu của kiểu bài viết).

Trả lời:

STT Kiểu bài viết Yêu cầu của kiểu bài viết
1 Văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm truyện Giới thiệu tác phẩm và nêu nhận định chung; tóm tắt vừa đủ; phân tích chủ đề và những nét đặc sắc về nghệ thuật (tình huống, nhân vật, điểm nhìn…) bằng dẫn chứng cụ thể; đưa ra đánh giá có lí lẽ; khẳng định giá trị tác phẩm.
2 Văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm thơ Giới thiệu bài thơ; chỉ ra và phân tích nét đặc sắc ở ngôn từ, hình ảnh, nhịp điệu, cấu tứ; đánh giá giá trị nghệ thuật và ý nghĩa nhân sinh; trích thơ chính xác.
3 Bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm Gọi tên điều cần bỏ và những biểu hiện của nó; phân tích tác hại đối với chính người đó và những người xung quanh; đề xuất cách từ bỏ khả thi; giọng văn tôn trọng người được thuyết phục.
4 Báo cáo nghiên cứu về một vấn đề Nêu đề tài, câu hỏi nghiên cứu; trình bày kết quả bằng luận điểm rõ và thông tin xác thực; dùng trích dẫn, cước chú, phương tiện hỗ trợ đúng quy cách; cuối bài ghi đủ nguồn đã dùng.
5 Báo cáo nghiên cứu về một vấn đề văn hoá truyền thống Việt Nam Như kiểu bài 4 nhưng đối tượng là một hiện tượng văn hoá (chèo, tuồng, múa rối, lễ hội…); chọn phương pháp phù hợp (khảo sát, phỏng vấn, đọc tài liệu); ngôn ngữ khách quan; rút ra ý nghĩa của vấn đề với đời sống hiện nay.
Câu 5

Câu 5 (trang 157): Nội dung nói và nghe đã quen ở THCS và nội dung lần đầu thực hiện

Nhớ lại các nội dung của hoạt động nói và nghe đã thực hiện trong sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập một và cho biết: Nội dung nói và nghe nào đã từng quen ở cấp Trung học cơ sở? Yêu cầu nâng cao đối với các nội dung nói và nghe đó là gì? Nội dung nói và nghe nào lần đầu được thực hiện với sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập một? Nêu những thách thức của nội dung nói và nghe đó.

Trả lời:

Năm hoạt động nói và nghe trong tập một: giới thiệu, đánh giá nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm truyện (Bài 1) và của một tác phẩm thơ (Bài 2); thảo luận về một vấn đề đời sống có ý kiến khác nhau (Bài 3); trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề (Bài 4); lắng nghe và phản hồi về một bài thuyết trình kết quả nghiên cứu (Bài 5).

  • Đã quen từ THCS: trình bày ý kiến, cảm nhận về một tác phẩm văn học và thảo luận nhóm về một vấn đề. Lên lớp 10, yêu cầu cao hơn ở chỗ: không chỉ kể lại hay nói cảm nghĩ mà phải đánh giá tác phẩm dựa trên đặc trưng thể loại (tình huống truyện, cấu tứ bài thơ…); khi thảo luận, phải nắm được lập luận của bên kia, phản bác có căn cứ và biết dùng phương tiện phi ngôn ngữ (ánh mắt, cử chỉ, hình ảnh minh hoạ) để tăng sức thuyết phục.
  • Lần đầu thực hiện bài bản: trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu và lắng nghe, phản hồi một bài thuyết trình nghiên cứu. Thách thức nằm ở ba điểm: phải có một quá trình nghiên cứu thật (đọc tài liệu, ghi nguồn, có kết luận riêng) thì mới có cái để nói; phải nén nội dung dài thành bài nói 5–7 phút có slide, sơ đồ; người nghe phải ghi chép kịp, phân biệt được thông tin với ý kiến, rồi đặt câu hỏi hoặc góp ý đúng trọng tâm mà vẫn tôn trọng người trình bày.

II. Luyện tập và vận dụng (trang 157–159)

1. Đọc: văn bản Bài thơ Thiên Trường vãn vọng của Trần Nhân Tông (Lê Trí Viễn, trích Đến với thơ hay; nhan đề do người biên soạn đặt). Người viết đi qua từng câu của bài thơ tứ tuyệt: hai câu đầu với khói chiều bảng lảng trước xóm sau thôn, câu ba với tiếng sáo trẻ chăn trâu, câu bốn với từng đôi cò trắng; rồi nâng lên thành nhận xét về cảnh thanh bình sau chiến tranh và về một ông vua gần dân. Bài thơ gốc (phiên âm):

Thôn hậu, thôn tiền, đạm tự yên,
Bán vô, bán hữu, tịch dương biên.
Mục đồng địch lí ngưu quy tận,
Bạch lộ song song phi hạ điền.

Trắc nghiệm

Câu 1

Câu 1 (trang 159): Văn bản thuộc loại nào

Văn bản thuộc loại nào? A. Văn bản văn học; B. Văn bản thông tin; C. Văn bản nghị luận; D. Văn bản đa phương thức.

Trả lời: C. Đây là bài bình thơ, một dạng nghị luận văn học. Mục đích của Lê Trí Viễn là làm người đọc thấy cái hay của Thiên Trường vãn vọng, nên bài có luận điểm (cảnh thanh bình, cảm xúc của ông vua thi sĩ), có bằng chứng (từng câu thơ, từng chữ đạm, song song…) và có đánh giá. Lời văn giàu hình ảnh nhưng không biến văn bản thành văn bản văn học.

Câu 2

Câu 2 (trang 159): Câu khái quát đầy đủ đặc trưng cảnh vật trong bài thơ

Câu nào trong bài viết khái quát đầy đủ đặc trưng của cảnh vật được gợi lên từ bài thơ Thiên Trường vãn vọng? A. Bài thơ tả một cảnh thôn quê như muôn vàn cảnh thôn quê lúc chiều xuống; B. Cảnh giản đơn, đạm bạc, quê mùa mà sức chứa đựng lớn lao, kì vĩ; C. Không thể nào khác là một cảnh thanh bình, yên ả, phơn phớt chút tươi vui hiền lành, thầm lặng phát ra từ một cuộc sống có phần ấm no, hạnh phúc; D. Chiều đã tà nhưng xóm thôn chưa đi vào hoàng hôn hẳn.

Trả lời: C. Phương án A chỉ nói cảnh quen thuộc, D chỉ nói thời điểm. B có giá trị nhưng nhấn vào ý nghĩa lớn lao mà cảnh chứa đựng, tức là lời đánh giá. Riêng C gom được cả không khí (thanh bình, yên ả), sắc thái (tươi vui hiền lành) lẫn nguồn gốc của vẻ đẹp ấy (cuộc sống ấm no), nên đầy đủ nhất.

Câu 3

Câu 3 (trang 159): Trình tự triển khai của bài viết

Bài viết được triển khai theo trình tự nào? A. Phân tích lần lượt từng câu thơ một; B. Giảng nghĩa từ ngữ trước, sau đó đi vào phân tích ý nghĩa các câu thơ và bài thơ; C. Phân tích văn bản thơ, tiếp đó mở rộng liên hệ tới hoàn cảnh sáng tác và vị thế của tác giả bài thơ; D. Nêu cảm nhận chung về bài thơ, phân tích bài thơ, đánh giá ý nghĩa bài thơ.

Trả lời: C. Bốn đoạn đầu bám vào chữ nghĩa và hình ảnh của bài thơ; từ đoạn 5 người viết mới mở rộng ra thời điểm lịch sử (đất nước vừa qua chiến tranh) và con người Trần Nhân Tông (ông vua từng lăn lộn cùng dân). A chưa đủ vì bỏ qua phần mở rộng; B và D không đúng với cách bài viết vận hành, vì việc giảng nghĩa từ diễn ra đan xen trong từng đoạn chứ không tách riêng.

Trả lời câu hỏi

Câu 1

Câu 1 (trang 159): Những câu cho thấy tác giả đặt bài thơ vào bối cảnh ra đời

Những câu nào trong văn bản cho thấy tác giả Lê Trí Viễn thường xuyên đặt bài thơ vào bối cảnh ra đời của nó để thẩm bình, đánh giá?

Trả lời:

Bối cảnh được gợi ra rải rác từ đầu đến cuối, không chỉ dồn ở đoạn kết:

  • Ngay đoạn 1, khi nhận xét con mắt nhìn cảnh, tác giả nhắc thân phận người viết: “Nhà thơ là thiền sư, con mắt thế tục nhưng tâm thiền.”
  • Đoạn 2, lúc giải nghĩa làn khói chiều, người bình nối nó với chuyện giặc vừa rút: mọi cảnh đốt phá, cướp bóc đã qua, nên làn khói mới là khói của bữa cơm sum họp.
  • Đoạn 3, con trâu về chuồng được đọc như bằng chứng không còn bóng giặc.
  • Đoạn 4, đôi cò được so với thời loạn: “Từng đôi có trống có mái chứ không tán loạn, tan tác như thời còn giặc.”
  • Đoạn 5 cho rằng buổi chiều ở một xóm nhỏ ấy gợi đến cả vận nước vừa sống lại khi giặc đã bị quét sạch.
  • Đoạn 6 và 7 nói thẳng về ông vua đã tự thân vào sinh ra tử cùng dân, và về thời Lý – Trần khi vua còn gần dân, chưa có sự xa cách chín trùng mười lớp như về sau.
Câu 2

Câu 2 (trang 159): Hiểu biết về Trần Nhân Tông giúp khám phá giá trị gì của bài thơ

Những hiểu biết về con người và vị thế xã hội của Trần Nhân Tông đã giúp tác giả bài viết khám phá được giá trị nổi bật gì của Thiên Trường vãn vọng?

Trả lời:

Trần Nhân Tông là vị vua trực tiếp lãnh đạo kháng chiến chống quân Nguyên – Mông, sau này xuất gia và lập nên Thiền phái Trúc Lâm. Biết điều đó, Lê Trí Viễn nhận ra bài thơ không chỉ là bức tranh quê đẹp. Giá trị nổi bật của nó là niềm hạnh phúc của một người cầm quyền trước cảnh dân được sống yên lành. Một người dân thường nhìn cảnh ấy có thể thấy bình thường; với một ông vua từng chứng kiến xương máu đổ xuống để giữ nước, khói bếp chiều, tiếng sáo trẻ chăn trâu, đôi cò xuống ruộng đều là thành quả quý giá. Hiểu thêm vị thế thiền sư giúp người bình giải thích vì sao cảnh vừa động vừa tĩnh, vừa “có” vừa “không” (bán vô, bán hữu). Đồng thời, bài thơ cho thấy một nhà vua thời Trần gần gũi, gắn bó với đời sống thôn dã, điều không phải thời nào cũng có.

Câu 3

Câu 3 (trang 159): Những yếu tố của thơ được đặc biệt lưu ý phân tích

Những yếu tố nào của thơ nói chung đã được đặc biệt lưu ý xem xét, phân tích trong văn bản này?

Trả lời:

  • Từ ngữ: người viết dừng lại ở những chữ then chốt như đạm (nhạt), tịch dương (chiều tà), quy tận (về hết), song song (từng đôi) và giảng chúng thành những liên tưởng cụ thể.
  • Hình ảnh thơ: khói, ánh chiều, trâu, trẻ mục đồng, cò trắng; mỗi đoạn bình ứng với một hình ảnh.
  • Nhịp điệu, âm thanh: tiếng sáo như nhịp nhạc cho bước trâu về làng.
  • Cảm xúc và chủ thể trữ tình: người bình luôn hỏi ai đang nhìn cảnh và nhìn bằng tâm thế nào (ông vua thi sĩ, thiền sư).
  • Thời gian, không gian nghệ thuật: chỉ là buổi chiều ở một xóm nhỏ mà người đọc nghe được cả nhịp thở của đất nước thời bình.

Viết (trang 159): Chọn một trong ba đề

Sách cho ba đề: Đề 1 phân tích, đánh giá một tác phẩm văn học tự chọn; Đề 2 viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề của thần thoại hoặc sử thi mà em thấy hứng thú; Đề 3 viết bài luận thuyết phục người khác bỏ một thói quen hay quan niệm trái với chuẩn mực chung của cộng đồng.

Gợi ý Đề 1. Nên chọn tác phẩm thuộc thể loại đã học (truyện ngắn hoặc thơ) để vận dụng đúng kiểu bài của Bài 1, Bài 2. Ví dụ với Chữ người tử tù, có thể đi theo ba luận điểm: tình huống gặp gỡ éo le giữa người tử tù và viên quản ngục; vẻ đẹp tài hoa, khí phách, thiên lương của Huấn Cao; cảnh cho chữ như một cảnh tượng xưa nay chưa từng có, nơi cái đẹp thắng thế trong chốn tối tăm. Phần đánh giá cần nói được vì sao bút pháp lãng mạn và thủ pháp tương phản làm nhân vật hiện lên rực rỡ.

Gợi ý Đề 2. Một số vấn đề vừa sức lớp 10: so sánh người anh hùng Héc-to với Đăm Săn (lí tưởng, cách đối diện với cái chết); không gian và thời gian trong thần thoại Việt Nam; cách thần thoại lí giải mưa gió, sông núi của vùng châu thổ Bắc Bộ. Báo cáo cần đủ các phần: lí do chọn đề tài, câu hỏi nghiên cứu, phương pháp (đọc văn bản, đối chiếu tài liệu), kết quả theo từng luận điểm có trích dẫn và cước chú, kết luận, tài liệu tham khảo.

Gợi ý Đề 3 (dàn ý mẫu: thuyết phục bạn bè bỏ thói quen chép bài giải trên mạng):

  • Mở bài: nêu hiện tượng mở điện thoại chép lời giải cho xong bài tập về nhà; khẳng định đây là thói quen nên bỏ.
  • Biểu hiện: chép nguyên văn, không đọc đề kĩ; bài nộp giống hệt nhau; khi kiểm tra trên lớp lúng túng.
  • Tác hại: mất cơ hội luyện tư duy; điểm bài tập không phản ánh năng lực thật; dần hình thành tính đối phó, thiếu trung thực, ảnh hưởng tới không khí học tập của cả lớp.
  • Thừa nhận lí do của người kia (bài nhiều, sợ sai) và đáp lại bằng lí lẽ: sai mà tự làm vẫn giá trị hơn đúng mà chép.
  • Giải pháp: tự làm trước rồi mới đối chiếu; chỉ xem gợi ý cho phần bế tắc; học nhóm; trao đổi với thầy cô khi bài quá tải.
  • Kết bài: lời mời gọi thân thiện, không lên giọng dạy đời.

Nói và nghe (trang 159): Chọn một trong ba nội dung

Nhóm học tập chọn một trong ba việc: thảo luận một vấn đề đời sống hoặc văn học còn nhiều ý kiến trái chiều (dùng cả lời nói lẫn cử chỉ, hình ảnh); giới thiệu, đánh giá một tác phẩm trong danh mục ở mục Củng cố, mở rộng; lập đề cương và trình bày báo cáo về một buổi trải nghiệm mà lớp đã tham gia.

  • Nội dung 1: vấn đề gợi ý: có nên cho phép học sinh dùng trí tuệ nhân tạo để làm bài tập Ngữ văn, hoặc Xúy Vân đáng trách hay đáng thương. Nhóm chia vai (người điều phối, người ghi biên bản), mỗi người chuẩn bị một luận điểm và một bằng chứng; khi phản bác, nhắc lại ý của bạn rồi mới nêu ý mình.
  • Nội dung 2: chọn một tác phẩm trong danh mục Củng cố, mở rộng; bài nói 4–5 phút gồm: giới thiệu ngắn, một hai nét đặc sắc có dẫn chứng, đánh giá riêng, câu hỏi gợi mở cho người nghe.
  • Nội dung 3 (đề cương mẫu: chuyến tham quan làng nghề gốm): 1) Tên hoạt động, thời gian, địa điểm, thành phần; 2) Mục đích; 3) Các hoạt động chính (nghe nghệ nhân giới thiệu, thử nặn gốm, phỏng vấn người dân); 4) Kết quả: điều thu nhận được, sản phẩm (ảnh, video, bài thu hoạch), số liệu nếu có; 5) Hạn chế và bài học tổ chức; 6) Đề xuất cho lần sau.

Hệ thống văn bản đã học ở học kì I Ngữ văn 10 Kết nối tri thức

Bài Văn bản Tác giả Thể loại Nội dung chính Nghệ thuật
1. Sức hấp dẫn của truyện kể Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới Thần thoại Việt Nam Thần thoại Các vị thần có hình dạng, sức mạnh phi thường tạo lập trời đất, sông núi, muôn loài. Trí tưởng tượng hồn nhiên, nhân vật khổng lồ, chi tiết giải thích tự nhiên.
Tản Viên từ Phán sự lục Nguyễn Dữ Truyện truyền kì Ngô Tử Văn đốt đền tà, đấu lí nơi Minh ti và thắng; đề cao người trí thức cương trực, công lí. Kì ảo đan xen hiện thực, đối thoại sắc, kịch tính.
Chữ người tử tù Nguyễn Tuân Truyện ngắn Huấn Cao cho chữ viên quản ngục; vẻ đẹp tài hoa, khí phách, thiên lương. Tình huống độc đáo, bút pháp lãng mạn, tương phản sáng – tối.
2. Vẻ đẹp của thơ ca Chùm thơ hai-cư Nhật Bản Ba-sô, Chi-ô, Ít-sa Thơ hai-cư Khoảnh khắc thiên nhiên, cảm xúc tinh tế trước sự vật nhỏ bé. Ba dòng ngắn, quý ngữ, gợi nhiều hơn tả, tinh thần Thiền.
Thu hứng Đỗ Phủ Thơ Đường luật (thất ngôn bát cú) Cảnh thu hiu hắt nơi đất khách, nỗi nhớ quê và nỗi lo thời loạn. Tả cảnh ngụ tình, phép đối, hình ảnh giàu sức gợi.
Mùa xuân chín Hàn Mặc Tử Thơ mới Bức tranh xuân thôn quê căng sức sống và nỗi bâng khuâng nhớ thương. Hình ảnh thơ mộng, chữ “chín” giàu sức gợi, câu hỏi bâng khuâng ở khổ cuối.
Bản hòa âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư Chu Văn Sơn Nghị luận văn học Khám phá “tiếng thu” và “tiếng thơ” trong bài Tiếng thu. Phân tích âm điệu, nhịp, từ ngữ tinh tế; lời văn giàu cảm xúc.
3. Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận Hiền tài là nguyên khí của quốc gia Thân Nhân Trung Nghị luận (văn bia) Vai trò của hiền tài với vận nước; ý nghĩa việc khắc tên tiến sĩ lên bia đá. Lập luận chặt, đi từ khái quát đến cụ thể, lời văn trang trọng.
Yêu và đồng cảm Phong Tử Khải Nghị luận Lòng đồng cảm của người nghệ sĩ và của trẻ thơ với vạn vật. Mở đầu bằng câu chuyện đời thường, lí lẽ nhẹ nhàng, ví dụ gần gũi.
Chữ bầu lên nhà thơ Lê Đạt Nghị luận văn học Nhà thơ phải lao động chữ cần mẫn; danh hiệu nhà thơ do chữ “bầu” lên, không có sẵn. Bác bỏ quan niệm sai, ví von độc đáo, giọng văn hóm hỉnh.
4. Sức sống của sử thi Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác Hô-me-rơ Sử thi (I-li-át) Héc-to chia tay vợ con để ra trận; danh dự và trách nhiệm với cộng đồng. Miêu tả trang trọng, định ngữ cố định, đối thoại giàu cảm xúc.
Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời Sử thi Ê-đê Sử thi Khát vọng chinh phục tự nhiên của người anh hùng và bi kịch khi vượt quá giới hạn. Phóng đại, trùng điệp, so sánh, lời kể hào hùng.
5. Tích trò sân khấu dân gian Xúy Vân giả dại Chèo cổ Chèo Xúy Vân giả điên để thoát cuộc hôn nhân không tình yêu; bi kịch người phụ nữ. Lời hát dân gian, nói lệch, hình ảnh ẩn dụ.
Huyện đường Tuồng đồ Tuồng Quan huyện, thầy đề xử án mà chỉ lo tán tỉnh Thị Hến; phê phán quan lại tham, háo sắc. Tình huống gây cười, ngôn ngữ hài, nhân vật tự lật mặt.
Múa rối nước hiện đại soi bóng tiền nhân Phạm Thùy Dung Văn bản thông tin Những thử nghiệm mới của múa rối nước và việc giữ hồn cốt truyền thống. Thông tin xác thực, trích ý kiến nghệ sĩ, bố cục rõ.

Văn bản thực hành đọc của từng bài: Tê-dê (thần thoại Hy Lạp, Bài 1), Cánh đồng (Ngân Hoa, Bài 2), Thế giới mạng và tôi (Nguyễn Thị Hậu, Bài 3), Ra-ma buộc tội (Van-mi-ki, Bài 4), Hồn thiêng đưa đường (trích tuồng Sơn Hậu, Bài 5).

Đề kiểm tra cuối học kì I Ngữ văn 10 tham khảo (tự soạn, có đáp án)

Văn VN soạn đề này theo khung 90 phút, gần với phần Luyện tập và vận dụng của sách. Ngữ liệu là một truyện rất ngắn tự viết.

I. Đọc hiểu (4,0 điểm)

Ông Khải làm đàn đã ngót bốn mươi năm. Xưởng của ông chỉ rộng chừng hai sải tay, lúc nào cũng thơm mùi gỗ thông lẫn mùi keo. Một chiều tháng mười, có cậu sinh viên đến đặt một cây ghi-ta, dặn phải xong trước buổi biểu diễn của trường, chỉ còn mười ngày.

Ông lật tấm gỗ vân sam, gõ nhẹ lên mặt ván, nghiêng tai nghe rồi lắc đầu:

– Gỗ này chưa khô. Làm vội thì đàn kêu được vài tháng rồi nứt.

Cậu sinh viên năn nỉ, bảo sẵn sàng trả gấp đôi. Ông Khải chỉ cười, với lên giá lấy xuống một cây đàn cũ vừa thay dây, đưa cậu mượn chơi buổi diễn:

– Đàn tốt phải chờ, người chơi đàn cũng phải biết chờ.

Bốn tháng sau, cây đàn mới hoàn thành. Cậu sinh viên ôm đàn, gảy thử một hợp âm. Tiếng đàn tròn và ấm, ngân rất lâu trong căn xưởng chật. Ông Khải ngồi im, mắt khép hờ, như người vừa gặp lại một tri âm. Với ông, mỗi cây đàn rời xưởng là một phần tâm huyết; bán được bao nhiêu tiền chưa bao giờ là điều quan trọng nhất.

Câu 1. Văn bản được kể theo ngôi thứ mấy? A. Ngôi thứ nhất; B. Ngôi thứ ba; C. Ngôi thứ hai; D. Kết hợp ngôi thứ nhất và ngôi thứ hai.

Câu 2. Từ Hán Việt tri âm trong câu như người vừa gặp lại một tri âm có nghĩa là: A. người hiểu thấu lòng mình; B. người thầy dạy đàn; C. âm thanh hay; D. người khách quen.

Câu 3. Vì sao ông Khải không nhận làm đàn trong mười ngày?

Câu 4. Phát hiện và sửa lỗi dùng từ trong câu sau (câu do người ra đề viết lại từ ý văn bản): Ông Khải luôn bảo quản kĩ từng tấm gỗ trước khi chế biến thành cây đàn.

Câu 5. Chi tiết ông Khải cho cậu sinh viên mượn cây đàn cũ cho thấy điều gì ở nhân vật?

Câu 6. Lời ông Khải “Đàn tốt phải chờ, người chơi đàn cũng phải biết chờ.” gợi cho em suy nghĩ gì về sự kiên nhẫn trong học tập? Trả lời trong đoạn văn 5–7 câu.

II. Viết (6,0 điểm)

Chọn một trong hai đề: (1) Viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá nhân vật ông Khải và chủ đề của câu chuyện ở phần Đọc hiểu. (2) Viết bài luận thuyết phục bạn bè từ bỏ thói quen làm việc qua loa, chỉ cốt cho xong.

Đáp án và hướng dẫn chấm

Câu Đáp án / yêu cầu cần đạt Điểm
1 B. Người kể giấu mình, gọi nhân vật bằng tên “ông Khải”, “cậu sinh viên”. 0,5
2 A. Tri là biết, âm là tiếng; tri âm là người hiểu tiếng đàn, rộng ra là người hiểu lòng mình. 0,5
3 Gỗ chưa khô, làm vội đàn sẽ nứt sau ít tháng; ông đặt chất lượng cây đàn lên trên tiền công. 0,5
4 Dùng sai từ chế biến (thường dùng cho thực phẩm, nguyên liệu); sửa thành chế tác: Ông Khải luôn bảo quản kĩ từng tấm gỗ trước khi chế tác thành cây đàn. 1,0
5 Ông không bỏ mặc khách: vừa giữ nguyên tắc nghề, vừa thông cảm, giúp cậu có đàn cho buổi diễn; người thợ tận tâm, nhân hậu. 0,5
6 Đoạn văn đúng hình thức; nêu được: kết quả học tập bền vững cần thời gian tích luỹ; học vội, học tủ dễ “nứt” như đàn làm từ gỗ non; kiên nhẫn không phải chậm chạp mà là làm đúng từng bước; liên hệ bản thân. 1,0
Viết Đúng kiểu bài, bố cục rõ (0,5). Đề 1: giới thiệu truyện và nhân vật; phân tích sự kiện từ chối làm vội, chi tiết cho mượn đàn, khoảnh khắc nghe tiếng đàn mới; chủ đề (đạo đức nghề, giá trị của sự tận tâm); đánh giá cách kể ngắn gọn, đối thoại ít mà sâu (4,0). Đề 2: nêu biểu hiện của thói quen làm qua loa, tác hại với bản thân và tập thể, đáp lại lí do biện hộ, giải pháp cụ thể, giọng văn tôn trọng (4,0). Chính tả, diễn đạt (1,0); sáng tạo (0,5). 6,0

Kinh nghiệm ôn tập cuối học kì I Ngữ văn 10

  • Phần đọc hiểu của đề kiểm tra luôn dùng văn bản ngoài sách, giống cách sách đưa bài bình Thiên Trường vãn vọng vào phần luyện tập. Vì vậy hãy ôn theo đặc trưng thể loại (Câu 2) hơn là học thuộc nội dung từng văn bản.
  • Ba câu hỏi về văn bản nghị luận văn học rất hay gặp: văn bản thuộc loại gì, các ý được sắp xếp ra sao, người viết soi vào những yếu tố nào của tác phẩm. Luyện trả lời ba câu ấy với Bản hòa âm ngôn từ và Chữ bầu lên nhà thơ.
  • Bốn nội dung tiếng Việt thường được hỏi dưới dạng giải nghĩa từ Hán Việt, phát hiện và sửa lỗi, nhận xét liên kết, giải thích công dụng của dấu […]. Mỗi nội dung tự đặt hai ví dụ.
  • Với phần viết, luyện một bài phân tích truyện và một bài phân tích thơ hoàn chỉnh; các kiểu còn lại chỉ cần dàn ý chắc.

Xem thêm:

Vietnammm
VJOL
s666
s666
cakhiatv
xoilac
gavangtv
trực tiếp bóng đá
xoilac tv
xoilac tv
trực tiếp bóng đá
cakhiatv
xem bóng đá trực tiếp
socolive
trực tiếp bóng đá
cakhiatv
thapcamtv
90phut
luongsontv
Socolive
Cakhiatv
Tiếu lâm tv
90phut
Thapcamtv
Luongsontv
sunwin
hitclub
go88
go88
kèo nhà cái
game bài
sunwin20
lô đề uy tín
https://hitclub3.jp.net/
https://kqbd.deal/
7m
789club
789club
b52
bomwin
https://trangcacuocbongda.bio/
iwin
vaobet
hitclub
https://tylekeonhacai.top/
https://sunwinn.za.com/
https://go881.jp.net/
7m
789club
game bài đổi thưởng
Rikvip
Socolive TV
Socolive TV
kèo nhà cái
hitclub
sunwin
789club
Kèo nhà cái
b52 club
b52 club
sunwin
kèo nhà cái
kèo bóng đá hôm nay
cá cược bóng đá
cakhiatv
socolive
xoilac
Kèo nhà cái
b52 club
ok9
https://fly88h.com/
789bet
tỷ lệ bóng đá hôm nay
tỷ lệ bóng đá hôm nay
Twin68
ww88
hitclub
tỷ lệ kèo
tylekeonhacai
V9bet
tỷ lệ kèo
nổ hũ
sunwin
188bet
Hit club
hitclub
Game bài 789club
BongdaNET
keonhacai5
Sunwin
hitclub
98win
RR88
123Bet
kèo nhà cái 5
NOHU
https://lucky88.us/
kubet
Sunwin
https://da888.app/
five88
da88
vin88
Five88
MAY88
FABET
sunwin
sunwin
sin88
Sumclub
Sao789
tỷ lệ kèo nhà cái
V88
ww88
ww88
Gamvip
Winclub
Xeng88
Vip69
Vic88
Kwin
Sumvip
Hit Club
https://cm88.so/
https://keonhacai.gb.net/
kèo nhà cái
Iwin68
dn88
https://ae8888.gr.com/
cakhiatv
xôi lạc tv
socolive
JBO
CakhiaTV
Socolive
b52club
kèo nhà cái 55
HITCLUB
lô đề online
https://mm88.blog/
8 DAY
kèo nhà cái
88xx
go99
sc88
23win
go8
go8
go99
33win
tỷ lệ kèo
kèo nhà cái
Go88
nowgoal
tỷ lệ kèo bóng đá anh
soi kèo nhà cái
Tài xỉu online
https://keonhacai6.io/
Luck8
B29
go8
https://sunwinor.com/
Rikvip
B52club
Kèo Nhà Cái
Go88
Socolive
Sutbongtv
Socolive
hitclub
bet168
game bài đổi thưởng
w 88
tỷ lệ kèo nhà cái
sun win
kết quả bóng đá
VN88
hello88
sunwin
f168
uu88
nổ hũ
Kèo Nhà Cái
Tài Xỉu
rikvip
xocdia88
xóc đĩa online
88vin
bay789
kwin
sunwin
https://sunwin35.io/
mu88
sunwin
B52
qq887p com
qq88 social
kèo nhà cái
kèo nhà cái
https://sunwins.eu.com
hitclub
Game bài đổi thưởng
v9bet
kubet
go88
b52 club
https://98win.kiwi/
au88
B52club
kèo nhà cái 5
https://sunwinkt.com/
AE888
Sunwin
go88
kqbd
Go88
kèo nhà cái
hit club
https://keonhacaim88.info/
trực tiếp bóng đá
Sunwin
sunwin
ok9
789Club
Sumclub
sonclub
alo789
bet88
123b
cm88
go 88
https://sunwinvy.com/
xoilactv
http://taixiuonline.markets/
nohu90 com
23win
game bai doi thuong
hitclub
sunwin
tài xỉu 789club
Bong88
Tỷ lệ kèo
Sunwin
hitclub
789club
trực tiếp bóng đá socolive
cm88
https://sunwin.vision/
hitclub
du88
du88
9bet
9bet
sunwin
lucky88
uk88
kèo nhà cái 5
Sunwin
https://ae888.co.com/
mu88
sunwin
sunwin
trang cá cược bóng đá
sunwin
GO99
789WIN
Lucky88
AO88
789Club
Nhà cái Xocdia88
8xbet
fb88
https://shbet800.com/
https://789bethv.com/
sunwin
sunwin
HITCLUB
https://keonhacai.forsale/
bay789
mu88
mu88
keo nha cai 5
đánh đề online
qq8876 net
https://metruyen.biz/
789 Club
HITCLUB
tỷ lệ kèo
luck8
tg88
789bet
789club
qh88
kubet
S8
Sunwin
Go88
Hay88
Hay88
Hay88
Hay88
https://go88n.co/
8xbet
b52club
kèo nhà cái
game bài đổi thưởng
https://ae888li.com/
79KING
https://npunks.io/
sun win
sun win
bắn cá đổi thưởng
Luckywin
RIK VIP
UY88
sun win
https://keonhacaingoaihanganh.com/
au88
SUNWIN
mê truyện
Xóc đĩa
tài xỉu
đánh đề online
kèo nhà cái
nhà cái uy tín
https://dstruct.io
sunwin
nha cai uy tin
789 club
99ok
VN88
90phut
trực tiếp bóng đá
Tai xiu
789club
nowgoal
J88
sunwin
go88
https://789betlove.com/
rikvip
hitclub
lô đề online
https://tylekeonhacai.co.com/
789club
Exness
kubet