Ôn tập giữa học kì 1 là Bài 5 trong sách Tiếng Việt lớp 4 Cánh diều tập 1, trang 63–68, gồm 7 tiết. Bài giải dưới đây đi lần lượt từng tiết: đáp án phần đọc và làm bài tập, gợi ý kể chuyện, mẫu đơn và đoạn văn tham khảo.

Tuần ôn tập giữa học kì 1 gồm những gì?
Sách in tên bài là “ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I”. Từ tiết 1 đến tiết 5, mỗi tiết có hai phần: phần A để thầy cô nghe từng bạn đọc (hoặc đọc thuộc), phần B là bài tập. Tiết 6 là bài luyện tập đọc hiểu, tiết 7 là bài luyện tập viết.
- Tiết 1: bài đọc Vườn rau trong nhà – danh từ, dấu gạch ngang.
- Tiết 2: bài đọc Làng lụa Vạn Phúc – danh từ riêng, nghĩa của từ, viết hoa tên riêng.
- Tiết 3: đoạn giới thiệu phim hoạt hình – dấu ngoặc kép.
- Tiết 4: nghe – viết Nhà bác học Lê Quý Đôn.
- Tiết 5: nghe kể chuyện Cậu bé trung thực và trao đổi.
- Tiết 6: đọc hiểu Đi làm nương (Tô Hoài). Tiết 7: viết đơn hoặc đoạn văn nêu cảm nghĩ.
Tiết 1: Vườn rau trong nhà (trang 63)
A. Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng: Mỗi học sinh đọc một đoạn văn, đoạn thơ khoảng 80 tiếng hoặc đọc thuộc lòng một đoạn thơ (bài thơ) đã học. Em ôn các bài đọc từ Bài 1 đến Bài 4 (bài có liên kết đã có lời giải):
| Bài | Bài đọc đã học |
| Bài 1. Chân dung của em | Tuổi Ngựa, Cái răng khểnh, Vệt phấn trên mặt bàn, Những vết đinh |
| Bài 2. Chăm học, chăm làm | Văn hay chữ tốt, Lên rẫy, Cô giáo nhỏ, Bài văn tả cảnh |
| Bài 3. Như măng mọc thẳng | Cau, Một người chính trực, Những hạt thóc giống, Những chú bé giàu trí tưởng tượng |
| Bài 4. Kho báu của em | Những thư viện đặc biệt, Những trang sách tuổi thơ, Người thu gió, Mỗi lần cầm sách giáo khoa |
Đoạn 80 tiếng dài khoảng 5 – 6 dòng sách. Em đọc rõ, đúng tốc độ, ngắt nghỉ hợp lí và nhấn giọng ở từ ngữ quan trọng.
B. Đọc và làm bài tập: bài Vườn rau trong nhà (theo Phước Mỹ) hướng dẫn trồng rau trong nhà qua ba bước, mỗi bước mở đầu bằng một dấu gạch ngang.
Câu 1 (trang 63): Tìm trong bài đọc trên các danh từ:
a) Chỉ các loại rau. b) Chỉ các bộ phận của cây rau. c) Chỉ các vật có thể dùng để trồng rau.
Trả lời:
| Nhóm | Danh từ |
| a) Các loại rau | hành, tỏi, cải thìa, cần tây, rau mùi |
| b) Bộ phận của cây rau | gốc, rễ, chồi (chồi non) |
| c) Vật dùng để trồng rau | li, bình, vỏ hộp, chậu (chậu nhỏ, chậu có đất), đất |
Câu 2 (trang 63): Trong bài đọc trên, các dấu gạch ngang có tác dụng gì?
Trả lời: Ba dấu gạch ngang đứng đầu ba dòng, dùng để đánh dấu các ý được liệt kê – ở đây là ba bước trồng rau theo thứ tự trước sau.
Câu 3 (trang 63): Viết đoạn văn ngắn về một cây rau (hoặc món ăn) em thích. Gạch dưới một danh từ trong đoạn văn đó.
Trả lời: Đoạn văn tham khảo (danh từ được gạch dưới: rau muống):
Ở góc vườn nhà bà em có một luống rau muống xanh mướt. Thân rau rỗng ruột, màu xanh nhạt, lá dài và nhọn như mũi tên. Mỗi buổi chiều, bà ra tưới nước, nhổ cỏ cho luống rau. Chỉ ít ngày sau khi hái, rau lại đâm ngọn mới. Em thích nhất món rau muống luộc chấm tương bà làm, vừa giòn vừa ngọt. Bát nước luộc rau vắt thêm chút chanh uống mát cả người.
Tiết 2: Làng lụa Vạn Phúc (trang 64)
A. Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng (như tiết 1). B. Đọc và làm bài tập: bài Làng lụa Vạn Phúc (theo Vũ Ngọc Khánh) giới thiệu làng dệt lụa nổi tiếng ở Hà Đông, Hà Nội, có ảnh cổng làng.
Câu 1 (trang 64): Tìm các danh từ riêng trong đoạn văn trên.
Trả lời: Có 5 danh từ riêng: Vạn Phúc (tên làng, tên phường), Hà Đông (tên quận), Hà Nội (tên thành phố), Nhuệ (tên sông) và Nguyễn (tên triều đại). Vì là tên riêng nên các từ này đều được viết hoa.
Câu 2 (trang 64): Tìm nghĩa ở bên B phù hợp với mỗi từ ở bên A:
A: a) Truyền thống, b) Thủ công, c) Quốc phục, d) Cổ thụ. B: 1) lao động sản xuất bằng tay với công cụ đơn giản; 2) trang phục truyền thống của một nước; 3) cây to, sống lâu năm; 4) thói quen hình thành từ lâu đời, truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Trả lời: a – 4; b – 1; c – 2; d – 3.
Câu 3 (trang 64): Chép lại câu sau, viết hoa các danh từ riêng:
đà lạt là thành phố thuộc tỉnh lâm đồng, nằm trên cao nguyên lâm viên, thuộc khu vực tây nguyên của việt nam.
Trả lời: Đà Lạt là thành phố thuộc tỉnh Lâm Đồng, nằm trên cao nguyên Lâm Viên, thuộc khu vực Tây Nguyên của Việt Nam.
Lưu ý: tên riêng Việt Nam viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng (Lâm Đồng, Tây Nguyên); chữ đầu câu cũng phải viết hoa.
Tiết 3: Dấu ngoặc kép (trang 65)
A. Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng. B. Đọc và làm bài tập: đoạn văn (theo báo Khăn quàng đỏ) giới thiệu một bộ phim hoạt hình của xưởng phim Pi-xa về chú khủng long A-lo bị lạc gia đình và cậu bé Sì-pót.
Câu 1 (trang 65): Tìm các dấu ngoặc kép trong đoạn văn trên.
Trả lời: Đoạn văn có hai cặp dấu ngoặc kép, đặt quanh: “Những mảnh ghép cảm xúc” và “Chú khủng long tốt bụng”.
Câu 2 (trang 65): Các dấu ngoặc kép trong đoạn văn trên được dùng làm gì?
Trả lời: Các dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu tên riêng của các bộ phim (tên tác phẩm), giúp người đọc phân biệt tên phim với phần lời kể xung quanh.
Câu 3 (trang 65): Viết một đoạn văn ngắn kể về những bộ phim hoạt hình mà em đã xem, trong đó có sử dụng dấu ngoặc kép.
Trả lời: Đoạn văn tham khảo (tên phim đặt trong ngoặc kép):
Em rất mê phim hoạt hình. Bộ phim em xem nhiều lần nhất là “Dế Mèn phiêu lưu kí”, kể về chuyến đi của chú Dế Mèn cùng người bạn Dế Trũi. Xem phim, em học được rằng phải biết sửa lỗi và sống tốt với bạn bè. Gần đây, em còn xem “Tý quậy”, bộ phim về cậu bé nghịch ngợm nhưng tốt bụng ở một làng quê. Mỗi tập phim đều làm em bật cười. Em mong sẽ có thêm nhiều phim hoạt hình Việt Nam hay như thế.
Tiết 4: Nghe – viết Nhà bác học Lê Quý Đôn (trang 65)
A. Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng. B. Nghe – viết: đoạn văn Nhà bác học Lê Quý Đôn (theo Văn Lang) giới thiệu Lê Quý Đôn (1726 – 1784), quê Thái Bình, nổi tiếng thông minh từ bé. Ông viết nhiều bộ sách quý và rất sớm hiểu biết về địa lí, thiên văn, được người đời sau rất kính phục.
Hướng dẫn viết:
- Viết hoa đúng các tên riêng: Lê Quý Đôn, Hưng Hà, Thái Bình, Việt Nam, Trái Đất, tên các châu Á, Âu, Phi, Mỹ.
- Chú ý các từ dễ viết sai: thông minh, lí thuyết, lưu ý, khoa học vũ trụ, nhà bác học.
- Đầu đoạn lùi vào 1 ô; viết xong đọc lại để soát lỗi.
Tiết 5: Nghe kể chuyện Cậu bé trung thực (trang 66)
A. Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng. B. Luyện tập nghe và nói.
Câu 1 (trang 66): Nghe và kể lại câu chuyện sau: Cậu bé trung thực
Truyện dân gian Mê-hi-cô, không in trong SGK. Tranh vẽ cậu bé ôm bó củi đứng nói chuyện với hai người đàn ông. Gợi ý: a) Nhà vua gặp cậu bé ở đâu? Cậu bé đang làm gì? b) Vua khuyên cậu bé làm gì? Cậu bé trả lời thế nào? c) Khi nghe nhà vua than thở củi khô bị bỏ phí, cậu bé đã nói gì? d) Khi cậu bé được đưa vào hoàng cung, vua khen cậu bé thế nào? e) Nhà vua đã thay đổi lệnh cấm của mình như thế nào?
Trả lời: Bài kể tham khảo:
Có một nhà vua thường cải trang thành người thường để đi xem đời sống của dân. Một hôm, ở một vùng quê, vua gặp một cậu bé đang nhặt từng cành củi nhỏ ven đường. Vua chỉ tay về khu rừng trên đồi, bảo cậu sang đó mà lấy củi vì ở đó có rất nhiều. Cậu bé lắc đầu: đó là rừng cấm của nhà vua, cậu không được vào. Vua nói trong rừng chẳng có ai, không ai biết đâu. Cậu vẫn từ chối, nói mình nhặt củi ở đây cũng đủ. Nghe vua tiếc rằng củi khô trong rừng bị bỏ phí, cậu đồng ý luật ấy chưa công bằng, nhưng cậu vẫn không làm trái luật. Rồi cậu ôm bó củi nhỏ về nhà. Hôm sau, vua cho người đón cả nhà cậu vào cung. Nhận ra người khách hôm trước, cậu bé rất ngạc nhiên. Vua khen cậu không lấy của người khác dù không ai nhìn thấy, thưởng vàng bạc cho cha mẹ cậu vì đã dạy con tốt. Vua còn bỏ lệnh cấm nhặt củi, cho mọi người vào rừng lấy củi khô, chỉ cấm chặt cây.
Câu 2 (trang 66): Trao đổi về câu chuyện:
a) Cậu bé là người như thế nào? b) Những chi tiết nào thể hiện tính cách tốt đẹp của cậu bé? c) Việc làm của cậu bé đã ảnh hưởng tới nhà vua như thế nào? d) Qua câu chuyện, em rút ra được điều gì?
Trả lời:
- a) Cậu bé trung thực, tôn trọng luật lệ, dám nói thẳng điều mình nghĩ.
- b) Dù không có ai canh, cậu vẫn không vào rừng cấm; cậu thẳng thắn nói luật chưa công bằng nhưng vẫn giữ đúng luật; cậu chấp nhận mang về bó củi ít ỏi.
- c) Nhờ cậu bé, nhà vua nhận ra lệnh cấm của mình chưa hợp lí và đã sửa lại để người dân được nhặt củi khô.
- d) Cần sống trung thực ngay cả khi không ai nhìn thấy; người trung thực sẽ được mọi người quý trọng.
Tiết 6: Luyện tập đọc hiểu – Đi làm nương (trang 67–68)
Bài của Tô Hoài tả mùa lên nương của đồng bào Thái, Xá: cả làng lên nương, mỗi người một việc, tối quây quần bên đống lửa. Từ ngữ: Thái, Xá (tên hai dân tộc thiểu số ở vùng núi cao), nông cụ (dụng cụ nông nghiệp), thồ (chở hàng trên lưng), thổi cơm (nấu cơm), tra (cho từng hạt giống vào chỗ đất đã cuốc xới).
Câu 1 (trang 68): Từ ngữ, hình ảnh nào trong bài đọc cho biết mọi người trong làng đều đi làm nương? Tìm các ý đúng:
a) Cả làng đều đi làm nương. b) Trên nương, mỗi người một việc. c) Trên sàn, dưới đất mọi nhà đều vắng tanh. d) Con ngựa đeo tất cả đồ đạc và nông cụ trên lưng.
Trả lời: Các ý đúng: a và c. Ý a nói thẳng cả làng đi nương; ý c cho thấy nhà nào cũng không còn ai ở nhà.
Câu 2 (trang 68): Những chi tiết nào trong bài đọc cho thấy cảnh làm nương diễn ra ở miền núi? Tìm các ý đúng:
a) Nương xa, nhiều khi lên tận ngọn suối. b) Người lớn đánh trâu ra cày. c) Mấy chú bé tìm chỗ bắc bếp thổi cơm ở ven suối. d) Các bà mẹ cúi lom khom tra ngô.
Trả lời: Các ý đúng: a và c – có ngọn suối, ven suối là cảnh vật của miền núi. Cày bằng trâu hay tra ngô thì ở đồng bằng cũng có.
Câu 3 (trang 68): Trên nương, mỗi người làm gì? Hoàn thành bảng sau vào vở:
Bảng hai cột Người – Việc, gồm: Cụ già, Người lớn, Bà mẹ, Trẻ em, Em bé.
Trả lời:
| Người | Việc |
| Cụ già | nhặt cỏ, đốt lá |
| Người lớn | đánh trâu ra cày |
| Bà mẹ | cúi lom khom tra ngô |
| Trẻ em | tìm chỗ ven suối bắc bếp thổi cơm |
| Em bé | ngủ khì trên lưng mẹ |
Câu 4 (trang 68): Tìm danh từ trong các câu sau:
Trên nương, mỗi người một việc. Người lớn đánh trâu ra cày. Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá.
Trả lời: Các danh từ: nương, người, việc, người lớn, trâu, cụ già, cỏ, lá. (Từ cày trong câu này chỉ hoạt động – ra cày ruộng – nên là động từ.)
Câu 5 (trang 68): Qua câu cuối bài đọc, chúng ta thấy được điều gì? Tìm ý đúng:
a) Thời tiết lạnh giá ở rừng núi khi màn đêm buông xuống. b) Tình cảm gắn bó, thân thiết giữa mọi người trong gia đình, làng xóm. c) Cảnh lao động hăng say của mọi người trong gia đình, làng xóm. d) Cảnh vắng vẻ ở bản làng trong mùa đi làm nương.
Trả lời: Chọn b. Câu cuối tả cảnh buổi tối, cả nhà ngồi quây quần, ấm áp bên đống lửa – cho thấy mọi người gắn bó, thân thiết với nhau.
Tiết 7: Bài luyện tập viết (trang 68)
Chọn 1 trong 2 đề.
Câu 1 (trang 68): Làm đơn xin nghỉ buổi sinh hoạt ngoại khoá vì lí do sức khoẻ.
Trả lời: Đơn tham khảo:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2025
ĐƠN XIN NGHỈ BUỔI SINH HOẠT NGOẠI KHOÁ
Kính gửi: Cô giáo chủ nhiệm lớp 4A, Trường Tiểu học Kim Đồng
Em tên là: Nguyễn Minh Khang, học sinh lớp 4A.
Sáng thứ Bảy ngày 25 tháng 10, lớp em tham gia buổi sinh hoạt ngoại khoá tại Công viên Thống Nhất. Hiện em đang bị sốt và ho, bác sĩ dặn cần nghỉ ngơi ở nhà ba ngày. Vì vậy, em viết đơn này kính xin cô cho em được nghỉ buổi sinh hoạt ngoại khoá trên.
Em xin hứa sẽ hỏi các bạn để biết những điều lớp đã học được trong buổi đó.
Em xin chân thành cảm ơn cô.
Ý kiến của phụ huynh: Nguyễn Văn Hùng (kí)
Người làm đơn: Nguyễn Minh Khang (kí)
Câu 2 (trang 68): Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Uy-li-am trong câu chuyện “Người thu gió” đã học ở Bài 4.
Trả lời: Gợi ý: Uy-li-am là ai, đã làm được điều gì? Điều gì ở bạn khiến em cảm phục? Em học được gì? (Xem lại bài Người thu gió.) Đoạn văn tham khảo:
Đọc câu chuyện về Uy-li-am, em vô cùng cảm phục cậu bé ở làng quê nghèo châu Phi ấy. Mười bốn tuổi đã phải nghỉ học, lại trải qua nạn đói, nhưng Uy-li-am không bỏ cuộc mà tìm đến thư viện làng để tự học. Nhờ cuốn từ điển và mấy cuốn sách cũ, bạn mày mò làm ra máy điện gió từ đồ phế liệu, thắp sáng cho nhà mình, rồi bơm nước tưới cho đồng ruộng cả làng. Em quý Uy-li-am vì bạn ham học, kiên trì và luôn nghĩ đến mọi người. Câu chuyện nhắc em rằng sách vở có thể giúp ta làm được những điều kì diệu nếu ta chịu khó học hỏi.