Mẹ con cùng đọc là bài đọc trong phần Tự đánh giá cuối Bài 4 (Kho báu của em), sách Tiếng Việt lớp 4 Cánh diều tập 1, trang 61–62. Bài viết tóm tắt câu chuyện, gợi ý đáp án 4 câu hỏi và bài tập (có đoạn mở bài, kết bài mẫu), kèm cách tự nhận xét.

A. Đọc và làm bài tập: Mẹ con cùng đọc (trang 61, 62)
Bài đọc của tác giả Trần Quốc Toàn, lời kể của một bạn nhỏ:
- Từ nhỏ, bạn đã được má đọc truyện cho nghe mỗi tối; lớn lên, hai má con thay nhau đọc.
- Cô giáo giao bài: mỗi bạn chọn một truyện cổ tích về đất nước, đọc rồi kể lại trước lớp.
- Hai má con lấy bộ sách truyện cổ tích dày 5 tập, cùng tra mục lục và tìm được truyện về vùng đất phương Nam.
Giải nghĩa từ:
- Má: mẹ (cách gọi ở miền Nam).
- Khò khò: ngủ say, thở thành tiếng.
- Khệ nệ: dáng mang vác vật nặng một cách vất vả.
- Mục lục: bảng ghi tên các bài, các mục trong sách kèm số trang.
Gợi ý đọc: giọng kể nhẹ nhàng, ấm áp; lời bạn nhỏ đọc hào hứng; câu reo khi tìm thấy mục cần tìm đọc vui, to hơn.
Nội dung chính bài Mẹ con cùng đọc
Câu chuyện kể về thói quen đọc sách mỗi tối của hai mẹ con và lần hai mẹ con cùng tra mục lục, tìm truyện cổ tích về đất nước. Bài đọc cho thấy niềm vui đọc sách cùng người thân và cách tìm nhanh một bài trong cuốn sách dày.
Câu hỏi và bài tập (trang 62)
Câu 1 (trang 62): Bạn nhỏ cần tìm loại truyện cổ tích nào? Tìm ý đúng:
a) Truyện về tài trí và sức khoẻ của con người.
b) Truyện về nguồn gốc của các con vật.
c) Truyện về nguồn gốc của các đồ vật.
d) Truyện về đất nước Việt Nam.
Trả lời: Chọn d. Cô giáo giao cho mỗi bạn về nhà tìm một truyện cổ tích nói về đất nước ta để tuần sau kể lại.
Câu 2 (trang 62): Bạn nhỏ tìm truyện trong sách bằng cách nào? Tìm ý đúng:
a) Đọc tên truyện ở từng trang sách.
b) Đọc từng truyện trong sách.
c) Đọc mục lục sách.
d) Nhờ mẹ tìm giúp.
Trả lời: Chọn c. Hai mẹ con cùng tra mục lục, thấy mục về sự tích đất nước bắt đầu từ trang 388, rồi chọn được một truyện dài 10 trang. Đây là cách tìm nhanh nhất với bộ sách mấy nghìn trang.
Câu 3 (trang 62): Dấu ngoặc kép trong câu chuyện trên được dùng làm gì? Tìm các ý đúng:
a) Dùng để đánh dấu tên sách.
b) Dùng để đánh dấu tên mục trong sách.
c) Dùng để đánh dấu số thứ tự của trang sách.
d) Dùng để đánh dấu lời nói của nhân vật.
Trả lời: Chọn a, b, d.
Căn cứ vào chính các câu văn trong bài:
- a) Đánh dấu tên sách: má nói nhà mình có bộ “Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam”.
- b) Đánh dấu tên mục trong sách: bạn nhỏ reo lên rằng sách có mục “Sự tích đất nước Việt Nam”. Bài gọi rõ đó là một mục, tên mục được đặt trong ngoặc kép.
- d) Đánh dấu lời nói của nhân vật: bạn nhỏ nhắc lại lời cô giáo, phần lời của cô đặt trong ngoặc kép: “Mỗi em về nhà tìm đọc một truyện cổ tích…”.
Ý c sai: số trang 388 không đặt trong ngoặc kép.
Lưu ý: nhiều sách giải chỉ chọn ý a. Tuy vậy, đề yêu cầu “Tìm các ý đúng” và bài đọc có đủ cả ba cách dùng nêu trên, nên em có thể chọn a, b, d.
Câu 4 (trang 62): Chọn 1 trong 2 đề sau:
a) Viết lại đoạn mở bài tả cây cối mà em đã viết ở tuần trước cho hay hơn.
b) Viết lại đoạn kết bài tả cây cối mà em đã viết ở tuần trước cho hay hơn.
Trả lời: Muốn viết lại cho hay hơn, em đọc lại đoạn cũ, xem thầy cô nhận xét gì, rồi thêm hình ảnh, cảm xúc hoặc đổi cách mở, cách kết. Đoạn tham khảo (tả cây bàng):
a) Mở bài (gián tiếp): Trường em có rất nhiều cây xanh: hàng phượng vĩ, mấy cây xà cừ cao vút, cả khóm hoa giấy bên cổng. Nhưng cây em yêu nhất là cây bàng già giữa sân trường, người bạn đã che nắng cho chúng em suốt bốn năm học.
b) Kết bài (mở rộng): Mai này lên lớp trên, rồi rời mái trường tiểu học, chắc chắn em sẽ nhớ mãi cây bàng với tán lá xoè như chiếc ô khổng lồ. Em tự nhủ sẽ cùng các bạn tưới nước, nhặt lá, giữ cho gốc bàng luôn sạch đẹp để cây mãi xanh tươi.
B. Tự nhận xét (trang 62)
Câu 1 (trang 62): Em đạt yêu cầu ở mức nào?
Trả lời: So với gợi ý: câu 1, 2 mỗi câu một đáp án; câu 3 có ba đáp án đúng, chọn thiếu là chưa đạt câu đó. Đoạn văn câu 4 đạt khi hay hơn đoạn cũ: có hình ảnh, cảm xúc rõ, câu văn liền mạch. Đúng hết và đoạn văn tốt là mức tốt; sai một ít là đạt; sai nhiều cần ôn thêm.
Câu 2 (trang 62): Em cần cố gắng thêm về mặt nào?
Trả lời: Em có thể cần:
- Ôn công dụng của dấu ngoặc kép: đánh dấu lời nói trực tiếp, tên sách, tên bài, tên mục, từ ngữ được dẫn lại.
- Tập tra mục lục khi tìm bài trong sách giáo khoa và truyện.
- Học cách mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng khi tả cây cối.
Ôn lại các bài đọc trong Bài 4: Những trang sách tuổi thơ, Người thu gió, Mỗi lần cầm sách giáo khoa.