Nôn nao là tính từ chỉ cảm giác khó chịu, cồn cào trong bụng như sắp nôn, kiểu người say sóng, say xe. Từ nghĩa ấy, nôn nao còn dùng cho tâm trạng: lòng xao động, không yên khi đang mong ngóng hay nhớ về điều gì, như “nôn nao chờ ngày về quê”. Vì vậy, nôn nao trong người và nôn nao trong lòng là hai chuyện khác nhau, dù chung một chữ.
| Nghĩa 1 | Cồn cào, khó chịu trong bụng như muốn nôn |
| Nghĩa 2 | Lòng xao động, bồn chồn khi mong đợi hoặc nhớ nhung |
| Loại từ | Tính từ |
| Tiếng Anh gần nghĩa | queasy, nauseous (nghĩa 1); restless, uneasy (nghĩa 2) |
| Sắc thái | Trung tính; nghĩa 2 hay gặp trong văn, thơ, lời tâm sự |

Nôn nao ở bụng hay ở lòng?
Cả hai. Mục từ nôn nao trong từ điển tiếng Việt ghi hai nét. Nét thứ nhất thuộc về cơ thể: trong người khó chịu, cồn cào, như sắp nôn mà không nôn được. Nét thứ hai thuộc về cảm xúc: lòng xao động khi đang mong mỏi hoặc bị gợi nhớ đến một điều gì.
Ở nghĩa cơ thể, nôn nao hay đi cùng những chữ chỉ chỗ: nôn nao trong người, nôn nao trong bụng, bụng dạ nôn nao. Người ta nôn nao sau một chuyến xe dài đường đèo, khi ngửi mùi xăng trong cabin kín, hoặc sáng hôm sau một bữa rượu. Cảm giác này thường qua đi sau khi nghỉ ngơi; nếu nó kéo dài nhiều ngày, đi kèm chóng mặt, đau đầu, thì nên đi khám để bác sĩ tìm nguyên nhân.
Ở nghĩa tâm trạng, chữ chỉ chỗ đổi thành lòng, dạ: lòng nôn nao, dạ nôn nao. Đó là trạng thái không ngồi yên được, nghĩ mãi về một chuyện sắp đến hoặc vừa ùa về trong ký ức.
Từ cơn say sóng đến nỗi nhớ nhà
Tiếng Việt có nhiều từ đi một đường như vậy: mượn cảm giác của cơ thể để gọi tên cảm xúc. Cồn cào vốn là đói, rồi thành nhớ cồn cào. Thắt ruột, xót ruột vốn là chuyện bụng dạ, rồi thành lo lắng, thương xót. Nôn nao cũng vậy. Cái chòng chành của con thuyền làm bụng dạ không yên được chuyển sang cái chòng chành của lòng người lúc chờ một tin vui.
Về hình thức, hai tiếng nôn và nao lặp lại phụ âm đầu “n”, nghe như một từ láy, đọc lên đã thấy cái chao đảo. Tiếng nao còn gặp trong nao lòng, nao núng, nao nao, đều mang ý lòng dạ bị lay động.
Ở miền Trung và miền Nam, riêng chữ nôn đứng một mình đã có nghĩa là nóng lòng, háo hức: “nôn về quê”, “nôn coi phim”. Người nói giọng Nam vì thế dùng nôn nao theo nghĩa háo hức rất tự nhiên, gần với nao nức.
Đặt nôn nao vào câu
- Xe vừa qua đoạn đèo thứ ba, bụng tôi bắt đầu nôn nao, phải xin bác tài dừng lại một lát.
- Sáng hôm sau buổi liên hoan, anh ấy vẫn còn nôn nao trong người, chẳng ăn nổi bát phở.
- Cả tuần trước ngày nhận giấy báo, lòng em cứ nôn nao như có lửa đốt.
- Gần Tết, nghe tiếng xe máy chở cành đào qua ngõ là tôi lại nôn nao nhớ nhà.
- Ngồi trên tàu ra Bắc, con bé nôn nao đếm từng ga, mong được gặp ngoại.
Hai câu đầu là nôn nao của cơ thể, ba câu sau là nôn nao của lòng. Nhìn chữ đi kèm (bụng, trong người hay lòng, nhớ, mong) là đoán được ngay nghĩa nào.
Nôn nao, bồn chồn, bồi hồi đứng cạnh nhau
| Từ | Gần hay xa với nôn nao | Ví dụ |
|---|---|---|
| Bồn chồn | Đồng nghĩa gần; nghiêng về lo, không yên | Bồn chồn chờ kết quả |
| Bồi hồi | Đồng nghĩa gần; nghiêng về xúc động khi nhớ lại | Bồi hồi nhớ trường cũ |
| Xốn xang | Gần nghĩa; lòng xáo động vì vui hoặc thương | Xốn xang ngày gặp lại |
| Nao nức | Gần nghĩa; háo hức, phấn khởi rõ hơn | Nao nức ngày khai trường |
| Buồn nôn | Chỉ trùng nghĩa 1, không có nghĩa tâm trạng | Buồn nôn vì say xe |
| Nôn nóng | Dễ nhầm: là vội, muốn xong ngay, thiếu kiên nhẫn | Nôn nóng làm cho xong |
| Bình thản, điềm tĩnh | Trái nghĩa với nghĩa 2 | Bình thản đợi tin |
Chỗ hay lẫn nhất là nôn nao với nôn nóng. Nôn nao là cảm giác ở trong, nôn nóng là thái độ hành động: người nôn nóng thì làm vội, làm ẩu. Muốn đọc kỹ hơn hai từ đứng sát nôn nao, xem bài bồn chồn và cảm giác không yên và bài chữ xốn xang trong lời tâm sự.
Nôn nao khi say xe, khi chờ tin và khi xa nhà
Nôn nao trong người là gì?
Là cảm giác cồn cào, khó chịu ở bụng như muốn nôn, hay gặp khi say tàu xe, khi đói lâu hoặc sau khi uống rượu bia. Nếu cảm giác ấy lặp lại thường xuyên mà không rõ lý do, nên hỏi ý kiến bác sĩ.
Lòng nôn nao nghĩa là gì?
Là trong lòng xao động, không yên, vì đang mong ngóng một điều sắp đến hoặc vì một kỷ niệm vừa ùa về. Câu “lòng nôn nao ngày trở lại trường” nói về sự háo hức pha chút hồi hộp.
Nôn nao tiếng Anh là gì?
Tùy nghĩa. Cảm giác muốn nôn dịch là queasy hoặc nauseous; tâm trạng bồn chồn, háo hức dịch là restless, uneasy, hoặc thành ngữ have butterflies in one’s stomach.
Nôn nao là từ láy hay từ ghép?
Hai tiếng có chung phụ âm đầu “n”, nên xét theo dấu hiệu hình thức, nôn nao thường được xếp vào nhóm từ láy âm đầu trong tiếng Việt. Khi làm bài tập phân loại, cứ dựa vào sự lặp âm này mà xếp.
Muốn thấy rõ hai nghĩa đổi chỗ cho nhau, thử đọc câu “Đêm trước ngày lên xe về quê, tôi nôn nao không ngủ được”: ở đây chẳng có cơn say xe nào cả, chỉ có một người đang mong trời sáng.