Ngoằn ngoèo là tính từ tả hình dáng cong đi cong lại nhiều lần, uốn lượn theo nhiều hướng, không theo một đường thẳng nào: con đường đèo ngoằn ngoèo, tia chớp ngoằn ngoèo, nét chữ ngoằn ngoèo của em bé mới tập viết. Đây là một từ láy, có dạng kéo dài là ngoằn ngà ngoằn ngoèo. Nhiều người hay viết nhầm thành “ngoằn nghèo”.
| Nghĩa ngắn | Cong queo, uốn lượn liên tiếp, nhiều khúc |
| Loại từ | Tính từ, từ láy |
| Dạng nhấn mạnh | Ngoằn ngà ngoằn ngoèo |
| Tiếng Anh | winding, zigzag, meandering |

Ngoằn ngoèo: từ khó trong bài học vần
Nhiều người gặp từ này lần đầu không phải trong sách văn mà trong giờ học vần lớp 1. Cả hai tiếng đều mang vần ít gặp: ngoằn có vần oăn, ngoèo có vần oeo. Sách Tiếng Việt 1 Cánh diều đưa ngoằn ngoèo vào bài học vần oeo, uêu và các vần hiếm, kèm hình con đường uốn lượn trên đồi cỏ để các con đọc trơn và tập viết.
Viết đúng từ này cần nhớ ba điểm: dấu huyền của ngoằn đặt trên chữ ă, dấu huyền của ngoèo đặt trên chữ e, và cả hai tiếng đều bắt đầu bằng ng, không có chữ h. Tiếng Việt chỉ viết ngh khi đứng ngay trước i, e, ê; ở đây sau ng là chữ o, nên phải viết ngoèo. Quy tắc này cũng là lý do người ta viết “ngoẹo cổ” mà không viết “nghoẹo”, như bài phân biệt nghẹo cổ và ngoẹo cổ đã giải thích.
Về cấu tạo, ngoằn ngoèo là từ láy âm đầu: hai tiếng lặp phụ âm ng và cùng có âm đệm o, chỉ khác phần vần. Láy như vậy khiến từ nghe cũng “vặn vẹo” y như hình dáng nó tả.
Cong đi cong lại: cái gì thì gọi là ngoằn ngoèo?
Từ điển giải thích ngắn gọn: cong đi cong lại nhiều lần, uốn lượn theo nhiều hướng khác nhau. Điểm mấu chốt là nhiều lần. Một khúc quanh thì chưa đủ; phải là một chuỗi chỗ uốn nối nhau, nhìn vào thấy rối mắt, mới gọi là ngoằn ngoèo.
Từ này dùng được cho nhiều thứ:
- Đường đi, sông suối: Con đường lên bản ngoằn ngoèo men theo sườn núi.
- Hiện tượng tự nhiên: Tia chớp ngoằn ngoèo xé ngang bầu trời đêm.
- Nét chữ, nét vẽ: Đứa em ba tuổi cầm bút chì vẽ những đường ngoằn ngoèo khắp trang vở.
- Rễ cây, dây leo, con vật: Rễ đa nổi trên mặt đất, ngoằn ngoèo như những con rắn.
Hình ảnh rễ đa ấy cũng có trong một bài đọc ôn tập lớp 2, nơi rễ cây được ví với rắn. Còn trong sách lớp 3, ngoằn ngoèo nằm cạnh khúc khuỷu, gập ghềnh trong bài tập tìm từ chỉ đặc điểm của con đường đến trường. Hai cách dùng này cho thấy từ chủ yếu tả hình dạng nhìn thấy được, ít khi dùng cho tính nết con người.
Ngoằn ngoèo, quanh co hay ngoắt ngoéo?
| Từ | Nhấn vào điều gì | Ví dụ |
|---|---|---|
| Ngoằn ngoèo | Uốn lượn liên tục, nhiều khúc mềm | Dòng suối ngoằn ngoèo giữa rừng |
| Quanh co | Vòng vèo, không đi thẳng; còn có nghĩa nói vòng vo, không thật | Đường làng quanh co; chối quanh co |
| Ngoắt ngoéo | Rẽ gấp, góc cua ngặt; còn chỉ sự rắc rối, khó lường | Ăn nói ngoắt ngoéo |
| Khúc khuỷu | Nhiều đoạn gãy khúc, gồ ghề, khó đi | Đèo dốc khúc khuỷu |
| Thẳng tắp (trái nghĩa) | Thẳng một mạch, không uốn chỗ nào | Hàng cây thẳng tắp |
Chỗ khác dễ bỏ qua nhất nằm ở nghĩa bóng. Từ điển ghi ngoắt ngoéo và quanh co đều có thể nói về con người: ăn nói ngoắt ngoéo, chối quanh co. Ngoằn ngoèo thì gần như chỉ tả hình dáng; nói “người này ngoằn ngoèo” nghe rất lạ tai. Những từ đồng nghĩa gần hơn là vằn vèo, ngòng ngoèo, oằn èo; muốn tả cho trang trọng có thể dùng uốn lượn. Ai còn phân vân cách viết từ gần nghĩa kia thì xem bài quanh co hay quoanh co.
Một câu tả cảnh hay thường không dùng ngoằn ngoèo một mình mà kèm hình ảnh so sánh: “con đường ngoằn ngoèo như sợi chỉ ai vắt qua lưng núi”. Chỉ thêm vế sau, người đọc đã thấy được cả độ cao lẫn độ xa.
Những đường cong của chữ ngoằn ngoèo
Viết ngoằn ngoèo hay ngoằn nghèo mới đúng?
Viết ngoằn ngoèo. Sau phụ âm ng là chữ o, nên không thêm h. “Ngoằn nghèo” là cách viết sai, dù đọc lên nghe gần giống.
Ngoằn ngoèo là từ láy hay từ ghép?
Là từ láy. Hai tiếng lặp lại phụ âm đầu ng và có âm đệm o giống nhau; tách riêng từng tiếng thì “ngoằn” hay “ngoèo” đều không mang nghĩa rõ ràng.
Đặt câu với từ ngoằn ngoèo thế nào?
Vài câu mẫu: “Từ trên đỉnh đèo nhìn xuống, con đường ngoằn ngoèo như dải lụa.” “Bé viết chữ còn ngoằn ngoèo, nhưng đã đủ nét.” “Dòng sông chảy ngoằn ngoèo qua những bãi ngô.”
Ngoằn ngoèo tiếng Anh là gì?
Tùy vật được tả: đường đi dùng winding, sông dùng meandering, tia chớp hay đường gấp khúc dùng zigzag. Nét chữ nguệch ngoạc có thể dùng squiggly.