Ngất ngưởng là tính từ tả dáng ở trên cao mà chông chênh, lắc lư như sắp đổ, chẳng hạn người say đi ngất ngưởng hay chồng hàng chất ngất ngưởng trên xe. Trong văn chương, nhất là qua Bài ca ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ, ngất ngưởng còn có nghĩa bóng: thái độ sống ngông, tự đặt mình ra ngoài khuôn phép thường tình.
| Nghĩa đen | Ở thế không vững, lắc lư như sắp ngã; cao chênh vênh, dễ đổ |
| Nghĩa bóng | Ngông, phóng túng, vượt lên trên lề thói thông thường |
| Loại từ | Tính từ, từ láy; dạng láy tư: ngất nga ngất ngưởng |
| Gần nghĩa | Ngất nghểu, chất ngất, chênh vênh, lảo đảo |

Ngất ngưởng trên lưng trâu
Hãy hình dung một cậu bé ngồi vắt vẻo trên lưng con trâu đang lội qua bờ ruộng. Chỗ ngồi thì cao, lưng trâu thì lắc, người cứ nghiêng bên này lại ngả bên kia mà chưa ngã. Đó là ngất ngưởng theo đúng nghĩa đen.
Từ điển tiếng Việt tách nghĩa đen này làm hai sắc thái gần nhau. Một là dáng chao đảo, ngả bên này nghiêng bên kia tưởng sắp ngã đến nơi, hay dùng cho người say: ông ấy say, đi ngất ngưởng giữa đường. Hai là cao quá mức, nhìn đã thấy không vững, dễ đổ: chồng thùng xốp chất ngất ngưởng sau xe máy. Ở sắc thái thứ hai, ngất ngưởng gần với ngất nghểu.
Điểm chung của cả hai: có độ cao, và có sự chông chênh. Người viết dùng chữ này khi muốn người đọc vừa thấy cái cao, vừa thấp thỏm lo nó đổ.
Một từ láy mang hai lớp nghĩa
Ngất ngưởng là từ láy, hai tiếng cùng phụ âm đầu ng. Tiếng “ngất” quen thuộc trong cao ngất, chất ngất, chỉ độ cao vượt tầm mắt. Tiếng “ngưởng” không đứng riêng được, chỉ đi theo để tạo nhịp và gợi dáng nghiêng ngả. Khi muốn nhấn mạnh hơn, người ta kéo dài thành láy tư: ngất nga ngất ngưởng.
Từ hình ảnh “cao mà không vững”, tiếng Việt chuyển sang nghĩa bóng một cách tự nhiên. Người ngất ngưởng là người tự đặt mình lên một chỗ cao hơn lề thói, sống khác thiên hạ và không mấy bận tâm thiên hạ nghĩ gì. Sắc thái của nghĩa bóng này tùy câu: có khi là chê thói nghênh ngang, có khi là khen một cá tính phóng khoáng, như cách người ta nói về người sống phóng khoáng.
Bốn lần ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ
Học sinh lớp 11 gặp từ này đậm đặc nhất trong Bài ca ngất ngưởng, bài hát nói Nguyễn Công Trứ viết khi đã cáo quan về hưu. Ngoài nhan đề, chữ ngất ngưởng xuất hiện bốn lần, và mỗi lần mở thêm một khía cạnh của cái tôi tác giả. Lần thứ hai gắn với một hình ảnh lạ lùng của ngày ông rời kinh đô:
Đô môn giải tổ chi niên,
Đạc ngựa bò vàng đeo ngất ngưởng.
Quan về hưu mà cưỡi bò vàng, lại đeo đạc ngựa cho bò. Chữ ngất ngưởng ở đây vừa tả dáng người ngồi chênh vênh trên lưng bò, vừa phô ra thái độ trêu ngươi lề lối quan trường. Đến câu kết bài, nghĩa bóng hiện rõ hẳn:
Trong triều ai ngất ngưởng như ông!
Câu cảm thán chứa niềm tự hào: giữa triều đình, không ai sống tự do, ngông nghênh mà vẫn trọn đạo vua tôi như ông. Các bài phân tích thường hiểu ngất ngưởng trong bài thơ là tư thế của người vượt lên trên thế tục. Đọc toàn văn ở trang toàn văn Bài ca ngất ngưởng; phần trả lời câu hỏi sách giáo khoa có ở câu hỏi SGK của Bài ca ngất ngưởng.
Ngất ngưởng, ngạo nghễ hay nghênh ngang?
| Từ | Sắc thái | Ví dụ |
|---|---|---|
| Ngất ngưởng | Cao mà chênh vênh; nghĩa bóng là ngông, ra ngoài khuôn phép, khen chê tùy câu | Ông đồ ngất ngưởng giữa phố |
| Ngất nghểu | Cao lêu nghêu, không vững, thường chỉ nghĩa đen | Ngồi ngất nghểu trên đống rơm |
| Ngạo nghễ | Ngẩng cao đầu, coi thường thử thách; thường mang ý khen | Lá cờ tung bay ngạo nghễ |
| Nghênh ngang | Chiếm chỗ, ra vẻ ta đây; thường mang ý chê | Đi xe nghênh ngang giữa đường |
| Lảo đảo | Đi đứng không vững, không gợi độ cao | Mệt quá, bước lảo đảo |
Ngạo nghễ là từ hay bị đặt cạnh ngất ngưởng nhất vì cả hai đều có tư thế “ngẩng lên”. Khác nhau ở chỗ ngạo nghễ nhắm vào đối thủ hay thử thách, còn ngất ngưởng nhắm vào lề thói; về chữ kia có bài sắc thái của chữ ngạo nghễ. Ở phía trái nghĩa là vững chãi, ngay ngắn với nghĩa đen, và khép nép, khuôn phép với nghĩa bóng.
Một chỗ dễ dùng sai: viết “tòa tháp cao ngất ngưởng” để khen sự đồ sộ. Chữ ngất ngưởng kéo theo cảm giác sắp đổ, nên muốn khen thì “cao ngất” hay “sừng sững” mới đúng ý.
Ngất ngưởng trong bài thi, trong lời khen và lời chê
Ngất ngưởng là từ láy hay từ ghép?
Là từ láy âm đầu (ng – ng). Tiếng “ngưởng” không có nghĩa khi đứng riêng, nên không thể xếp vào từ ghép.
Ngất ngưởng là khen hay chê?
Tùy câu. “Say rượu đi ngất ngưởng” là tả, hơi chê; “một nhà nho ngất ngưởng” lại thường là khen cá tính không chịu gò bó.
Ngất ngưởng trong Bài ca ngất ngưởng nghĩa là gì?
Là lối sống và thái độ ngông của Nguyễn Công Trứ: làm quan thì hết lòng, về hưu thì sống phóng túng, vượt ra ngoài khuôn sáo nhà nho mà vẫn tự hào về tài năng, nhân cách của mình.
Đặt câu với từ ngất ngưởng như thế nào?
Nghĩa đen: “Chiếc xe ba gác chở đống bàn ghế ngất ngưởng qua cầu.” Nghĩa bóng: “Ông giáo già sống ngất ngưởng, chẳng màng ai khen chê.”