Mai một là mất dần, có khi mất hẳn, đến mức không còn ai biết tới, vì lâu ngày không được dùng, không được phát huy. Từ này thường nói về những thứ thuộc tinh thần: tài năng, nghề cổ, làn điệu dân ca, phong tục. Câu quen nhất là văn hóa truyền thống đang bị mai một. “Bị mai một” vì thế luôn mang cảm giác tiếc nuối.
| Nghĩa ngắn | Mất dần hoặc mất hẳn vì không được dùng, không được giữ gìn |
| Gốc từ | Hán Việt 埋沒: mai (chôn, vùi) + một (chìm mất) |
| Loại từ | Động từ (có từ điển ghi tính từ) |
| Hay đi với | tài năng, nghề truyền thống, bản sắc, tiếng nói, kĩ năng |

Mai một: chữ 埋沒 vốn là chôn vùi
Nhìn hai tiếng cùng âm đầu “m”, nhiều người tưởng mai một là từ láy. Thật ra đây là hai chữ Hán. Mai (埋) có bộ thổ, nghĩa là chôn, vùi xuống đất, như trong mai táng. Một (沒) có bộ thủy, nghĩa là chìm dưới nước, rồi mở ra nghĩa mất đi, không còn. Một chữ vùi vào đất, một chữ chìm xuống nước: ghép lại thành hình ảnh một thứ bị lấp đi, khuất khỏi tầm mắt người đời.
Trong Hán văn, từ này lúc đầu dùng theo nghĩa đen khá nặng. Bài Binh xa hành của Đỗ Phủ có câu:
Sinh nam mai một tùy bách thảo.
Đại ý: sinh con trai thì rồi cũng bị vùi theo trăm loài cỏ, tức chết nơi chiến trận không ai chôn cất. Từ nghĩa “chôn vùi” ấy, chữ mai một dần được dùng cho người tài không ai biết đến, cho những giá trị bị lãng quên. Tiếng Việt giữ chủ yếu nghĩa sau.
Thứ gì thì có thể bị mai một?
Theo mục từ trong từ điển của Viện Ngôn ngữ học, một thứ bị mai một khi nó phai đi từng chút hay biến mất luôn, chẳng mấy người còn nhớ, bởi lâu không ai đem ra dùng, đem ra phát huy; từ điển cũng lưu ý từ này chủ yếu nói về giá trị tinh thần. Ví dụ đi kèm là tài năng bị mai một. Từ điển mở Wiktionary cũng dẫn đúng ví dụ ấy.
Vế nói về nguyên nhân, không ai dùng đến, là phần quan trọng nhất. Mai một không phải mất vì bị phá hủy trong một đêm. Nó mất từ từ, vì người ta thôi dùng đến. Vài ví dụ ở những chỗ khác nhau:
- Nghề: Cả làng chỉ còn hai cụ biết đan lờ, nghề ấy đang mai một dần.
- Năng khiếu: Hồi nhỏ vẽ đẹp, lên cấp ba không cầm bút nữa, năng khiếu cũng mai một.
- Kĩ năng: Ba năm không nói tiếng Anh, vốn từ của tôi mai một gần hết.
- Tiếng nói, phong tục: Trẻ con trong bản ít nói tiếng mẹ đẻ, nhiều câu hát đối đáp đã mai một.
Lâu đài đổ, cây cầu sập thì người ta không dùng mai một, mà nói “bị phá hủy”, “đổ nát”. Mai một hợp với những thứ sống nhờ người thực hành, như các di sản phi vật thể sống nhờ người truyền lại.
Mai một, mai mốt, một mai: đừng lẫn
| Từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Mai một | Mất dần vì không được dùng, không được giữ | làn điệu hát ví bị mai một |
| Mai mốt | Ngày mai ngày kia; một lúc nào đó sắp tới | mai mốt rảnh mình ghé chơi |
| Một mai | Một ngày nào đó về sau (văn chương) | một mai xa trường, ai còn nhớ ai |
| Thất truyền | Mất hẳn, không còn ai biết để truyền lại | bài thuốc cổ đã thất truyền |
| Phai nhạt | Nhạt dần, yếu đi nhưng vẫn còn | tình cảm phai nhạt theo năm tháng |
Thất truyền là điểm cuối của mai một: mai một là đang mất dần, thất truyền là đã mất hẳn. Phía trái nghĩa có phát huy, bảo tồn, phục hồi, gìn giữ. Riêng chữ gìn giữ có một chuyện chữ nghĩa thú vị trong Truyện Kiều, xem ở bài giữ gìn khác bảo vệ, bảo tồn ra sao.
Viết đoạn văn về giá trị đang mai một
Đề nghị luận về bảo tồn văn hóa, nghề truyền thống, tiếng mẹ đẻ gần như chắc chắn cần chữ này. Vài gợi ý để dùng nó cho có sức nặng:
- Nói rõ cái gì đang mai một, càng cụ thể càng tốt: một làng nghề, một làn điệu, một trò chơi, chứ đừng chỉ viết chung chung “nhiều giá trị”.
- Chỉ ra nguyên nhân nằm ngay trong nghĩa của từ: không ai dùng đến, không ai truyền lại, người trẻ thiếu cơ hội tiếp xúc.
- Đề xuất việc làm nhỏ mà có thật: học một câu hò của quê mình, ghi âm lời bà kể, mua sản phẩm của làng nghề.
Khi cần khái niệm làm nền, bài giải nghĩa văn hóa truyền thống và cách giữ có sẵn ví dụ để dẫn. Một lưu ý dùng từ: viết “văn hóa bị mai một” thì được, còn “mai một đi mất” nghe thừa chữ, vì nghĩa “mất” đã nằm sẵn trong chữ 沒.
Văn hóa bị mai một và những cách nói quanh nó
Mai một nghĩa là gì trong câu “tài năng bị mai một”?
Là người có tài nhưng không được dùng đến, không có dịp phát huy, nên khả năng ấy cứ mờ dần, người khác cũng không còn biết tới. Câu này hay dùng để tiếc cho một người tài bị bỏ quên.
Văn hóa bị mai một là gì?
Là những phong tục, lễ hội, làn điệu, nghề truyền thống thưa dần người thực hành, đến lúc chỉ còn trong kí ức người già hoặc trong sách. Nguyên nhân thường là đời sống đổi khác mà không ai chủ động truyền lại.
Mai một là từ láy hay từ ghép?
Mai một là từ ghép Hán Việt (埋沒), không phải từ láy. Hai tiếng tình cờ cùng phụ âm đầu “m”, nhưng mỗi tiếng là một chữ Hán có nghĩa riêng: chôn vùi và chìm mất.
Mai một tiếng Anh là gì?
Tùy câu, có thể dịch là fade away, be lost, fall into oblivion; với tài năng bị bỏ phí, có thể dùng go to waste.