Khuây khỏa là vơi bớt nỗi buồn, nỗi nhớ hay mối lo nhờ có một việc khác kéo tâm trí sang hướng khác. Người ta đi dạo, đọc sách, ra vườn tưới cây “cho khuây khỏa”. Từ này còn được viết là khuây khoả, đặt dấu hỏi trên chữ a, nghĩa không đổi. Đứng gần nó có giải khuây và nguôi ngoai.
| Nghĩa ngắn | Vơi đi buồn, nhớ, lo âu nhờ một việc khác làm lòng nhẹ hơn |
| Loại từ | Động từ; hay đứng sau “cho” (đi chơi cho khuây khỏa) |
| Cấu tạo | Từ thuần Việt, hai tiếng cùng âm đầu “kh”; tiếng chính là khuây |
| Sắc thái | Nhẹ, hơi văn chương; nỗi buồn mới vơi chứ chưa hết |

Khuây khỏa: nỗi buồn vợi đi, chưa mất hẳn
Muốn hiểu khuây khỏa, nên nhìn vào chữ khuây trước. Từ điển của Viện Ngôn ngữ học giảng khuây là nguôi đi, vợi đi nỗi buồn đau, thương nhớ; còn khuây khỏa là cách nói khái quát của khuây, ghi đồng nghĩa với nguôi ngoai. Wiktionary tiếng Việt (theo bản của Hồ Ngọc Đức) diễn ý gần như vậy: quên đi nỗi buồn, kèm ví dụ đi chơi cho khuây khoả nỗi nhớ thương.
Điểm đáng giữ là chữ “nhờ”. Nỗi buồn không tự tan, mà được một việc khác chen vào: cuộc đi chơi, công việc bận, câu chuyện với bạn. Vì vậy khuây khỏa gần với “tạm quên” hơn là “hết buồn”. Người mất người thân có thể thấy lòng khuây khỏa phần nào khi bận rộn ngày giỗ, rồi tối về vẫn nhớ như cũ.
Về chữ viết, khuây khỏa và khuây khoả chỉ khác chỗ đặt dấu thanh (kiểu mới và kiểu cũ), cả hai đều được chấp nhận. Cái sai thật là viết thành “khuấy khỏa”: khuấy dấu sắc là đảo cho tan (khuấy đường, khuấy động), chẳng dính gì đến nỗi buồn.
Đặt khuây khỏa vào câu nói hằng ngày
Từ này đi được với khá nhiều kiểu câu. Mỗi ví dụ dưới đây là một hoàn cảnh khác:
- Sau kì thi trượt, cậu ấy về quê ngoại một tuần cho khuây khỏa.
- Bà nuôi thêm mấy con gà, chăm chúng cũng khuây khỏa được nỗi nhớ con cháu ở xa.
- Nghe tin bạn đã bình an, lòng tôi mới khuây khỏa đôi chút.
- Chị cố đi làm sớm về muộn, mà nỗi day dứt ấy vẫn không sao khuây khỏa.
- Tin nhắn: “Cuối tuần ra biển đi, cho đầu óc khuây khỏa một tí.”
Hai mẫu hay gặp nhất là “cho khuây khỏa” (nói mục đích của một việc làm) và “khuây khỏa phần nào / đôi chút” (nói mức độ). Mẫu phủ định “không sao khuây khỏa” thường dùng khi nỗi buồn quá nặng, việc gì chen vào cũng không đủ.
Giải khuây, nguôi ngoai, thanh thản: gần mà không trùng
| Từ | Trọng tâm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khuây khỏa | Trạng thái lòng vơi buồn nhờ việc khác | Đi dạo một vòng cho khuây khỏa |
| Giải khuây | Hành động chủ động tìm việc để khuây đi | Đọc truyện giải khuây lúc nằm viện |
| Nguôi ngoai | Nỗi đau dịu dần theo thời gian, không cần việc gì chen vào | Ba năm rồi, nỗi đau đã nguôi ngoai |
| Thanh thản | Lòng nhẹ, yên, không vướng bận | Làm xong việc, ông thấy thanh thản |
| Trái nghĩa | Day dứt, canh cánh, sầu muộn, nặng lòng | Chuyện cũ cứ canh cánh bên lòng |
Giải khuây có chữ “giải” là cởi ra, nên nghe chủ động hơn: mình cố ý làm một việc để cởi nỗi buồn. Còn khuây khỏa là kết quả. Có thể nói “đọc sách giải khuây và thấy khuây khỏa”, nhưng đổi chỗ hai từ thì câu sẽ ngượng.
Khuây khỏa cũng khác cái cảm giác man mác không rõ vì sao mà bài giải nghĩa nỗi bâng khuâng khó gọi tên nói tới: bâng khuâng là có một nỗi gì đó vương lại, khuây khỏa là nỗi ấy được nới ra. Người trẻ hôm nay hay gọi việc tìm cho mình một khoảng nhẹ đầu là chuyện xả stress sau giờ học, giờ làm; còn khi lòng đã yên hẳn, không cần việc gì kéo đi nữa, người ta dùng chữ sống an nhiên, không vướng bận.
Một lưu ý dùng từ: khuây khỏa vốn chỉ sự vơi bớt, nên đi với “phần nào”, “đôi chút” thì tự nhiên, còn “khuây khỏa hoàn toàn” nghe lệch. Nỗi buồn đã hết hẳn thì nói nó đã nguôi.
Khuây khỏa trong lời nói, trong bài văn và khi dịch
Khuây khỏa nghĩa là gì trong câu “đi chơi cho khuây khỏa”?
Câu ấy nghĩa là đi chơi để quên bớt chuyện buồn hay chuyện lo. Chữ “cho” chỉ mục đích: việc đi chơi là cách, lòng nhẹ đi là điều người nói mong.
Viết khuây khỏa hay khuây khoả mới đúng?
Cả hai đều đúng. Khuây khỏa đặt dấu trên chữ o theo kiểu mới, khuây khoả đặt trên chữ a theo kiểu cũ; trong một bài nên giữ một kiểu cho thống nhất. Chỉ nên tránh viết “khuấy khỏa”.
Giải khuây là gì, có giống khuây khỏa không?
Giải khuây là làm một việc gì đó để khuây đi nỗi buồn, như nghe nhạc, chơi cờ, xem phim. Nó là hành động; khuây khỏa thường là trạng thái có được sau hành động ấy.
Khuây khỏa tiếng Anh là gì?
Không có một từ khớp hẳn. Tùy câu có thể dịch là to take one’s mind off (khiến đầu óc tạm rời chuyện buồn), to find solace (tìm được niềm an ủi) hoặc to feel relieved (thấy nhẹ lòng).