Khẳng khái là cứng cỏi, có khí phách: dám nói thẳng điều mình cho là đúng, không chịu cúi đầu trước quyền thế hay cái lợi. Từ này còn một nét nghĩa ít gặp hơn là cao thượng, sẵn lòng làm việc nghĩa mà không tính thiệt hơn. Từ điển lấy khảng khái làm dạng chính và ghi khẳng khái là cách nói đồng nghĩa, nên “khảng khái là gì” hay “người khẳng khái là người thế nào” cũng chỉ là một câu hỏi.
| Nghĩa ngắn | Cứng cỏi, có khí phách, không chịu khuất phục; (ít gặp) cao thượng, vì việc nghĩa |
| Gốc từ | Hán Việt 慷慨, đọc chuẩn là khảng khái |
| Loại từ | Tính từ |
| Gần nghĩa | Khí khái, cương trực, hiên ngang |
| Trái nghĩa | Luồn cúi, khúm núm, xu nịnh, cầu cạnh |

Người khẳng khái trông ra sao?
Hãy hình dung một kế toán được sếp gợi ý “làm đẹp” con số cuối năm. Cô từ chối, nói rõ lý do, chấp nhận bị trù dập. Không ồn ào, không đập bàn, chỉ là không chịu ký vào cái sai. Đó là dáng dấp của người khẳng khái.
Mục từ khảng khái trong từ điển của Viện Ngôn ngữ học tách hai nét nghĩa:
- Cứng rắn, bền gan, không chịu cúi đầu. Nét này phổ biến nhất, thường gắn với lời nói và thái độ: trả lời khẳng khái, một lời từ chối khẳng khái, một nhà nho khảng khái không chịu ra làm quan cho giặc.
- Cao thượng, vì nghĩa lớn. Nét này nay ít gặp, dùng khi khen một sự giúp đỡ hào hiệp, không mặc cả: ông cụ khảng khái bỏ tiền dựng lại cây cầu cho cả xóm.
Điểm chung của hai nét là cái “khí” bên trong: người khẳng khái hành động theo lẽ phải và lòng tự trọng, không theo lợi ích trước mắt. Chính vì thế từ này hay đứng cạnh liêm khiết, tự trọng, gần với tinh thần trong bài giải nghĩa chữ liêm và chữ sỉ của nhà Nho.
Viết khảng khái hay khẳng khái cũng đều được chấp nhận; chuyện chọn chữ a hay chữ ă có ở bài khẳng khái hay khảng khái viết thế nào.
Khí khái, cương trực hay ngang bướng?
| Từ | Gần khẳng khái ở chỗ | Khác ở chỗ |
|---|---|---|
| Khí khái | Cùng nói về cốt cách cứng cỏi | Nhấn vào tự trọng, không nhận ơn huệ, không chịu nhờ vả |
| Cương trực | Cùng thẳng thắn, không vòng vo | Nghiêng về sự ngay thẳng theo lẽ phải, ít sắc thái hào hiệp |
| Kiên cường | Cùng không gục trước sức ép | Nói về sức chịu đựng trước gian khổ hơn là thái độ trong lời nói |
| Ngang bướng | Bề ngoài cũng “cứng” | Cứng mà không theo lẽ phải; là lời chê, không phải lời khen |
| Luồn cúi, xu nịnh | Trái nghĩa hẳn | Hạ mình, chiều lòng kẻ có quyền để cầu lợi |
Ranh giới đáng chú ý nhất là giữa khẳng khái và ngang bướng. Người ngang bướng cãi cho bằng được kể cả khi mình sai. Người khẳng khái thì cứng ở chỗ đúng, và cũng đủ thẳng để nhận khi mình sai. Ai muốn đi tiếp sang những phẩm chất cùng họ có thể đọc phần giải nghĩa người ngay thẳng, không thiên vị và bài về tinh thần không chịu gục ngã.
慷慨: hăng hái vì nghĩa, rồi thành hào phóng
Cả hai chữ 慷 và 慨 đều có bộ tâm (忄), tức là chuyện của lòng người. Thiều Chửu giảng 慷慨 là hăng hái, có ý khí vì việc nghĩa, đồng thời ghi rằng người ta cũng gọi việc tiêu tiền không cò kè là khảng khái. Chữ 慨 đứng riêng còn mang nghĩa bồn chồn, căm giận, như trong phẫn khái (憤慨).
Hai nét ấy đi hai ngả ở hai thứ tiếng. Tiếng Trung hiện đại dùng 慷慨 chủ yếu để khen người rộng rãi, hào phóng; có cả thành ngữ 慷他人之慨, châm người lấy của người khác ra làm ơn, gần với câu “của người phúc ta” của mình. Tiếng Việt thì giữ phần khí phách làm nghĩa chính, còn phần hào hiệp chỉ sót lại ở những cách nói như “sự giúp đỡ khảng khái”. Vì vậy khi đọc sách dịch, gặp câu “ông ta rất khảng khái với bạn bè”, nhiều khả năng người dịch đang muốn nói “rộng rãi”.
Một lỗi gặp khá nhiều trên mạng: viết “anh ấy khẳng khái rằng mình vô tội” với ý khẳng định. Khẳng khái không phải động từ để nêu ý kiến; nó là tính từ tả cách nói. Câu đúng phải là “anh ấy khẳng khái từ chối nhận phong bì”, hoặc “anh ấy khẳng định mình vô tội”.
Khẳng khái trong lời nói, việc làm và trang sách
Khảng khái là gì, có khác khẳng khái không?
Không khác. Khảng khái là cách đọc theo âm Hán Việt của 慷慨 và là dạng chính trong từ điển; khẳng khái là biến thể đồng nghĩa, dùng nhiều trong báo chí và lời nói. Viết dạng nào cũng được, miễn cả bài dùng một dạng.
Người khẳng khái là người như thế nào?
Là người dám nói thật, dám từ chối cái sai dù phải chịu thiệt, không nịnh trên nạt dưới. Họ thường sống tự trọng: không xin xỏ, không nhận thứ mình thấy không xứng đáng.
Khẳng khái có phải là hào phóng không?
Trong tiếng Việt, nét nghĩa chính không phải hào phóng mà là khí phách. Nét hào hiệp vẫn còn nhưng hẹp, chỉ dùng cho sự giúp đỡ vì nghĩa. Muốn khen ai rộng rãi chuyện tiền nong, nên dùng hào phóng hay phóng khoáng cho rõ ý.
Đặt câu với từ khẳng khái ra sao?
Có thể đặt: “Trước lời gạ gẫm, bà cụ khẳng khái đáp rằng đất của tổ tiên không bán.” Hoặc trong bài văn: “Giọng văn khẳng khái của bài hịch khiến người đọc thấy rõ khí thế của tác giả.”