Phương là một từ nhiều nghĩa: hay gặp nhất là hướng (bốn phương, phương Đông) và nơi chốn ở xa (phương xa); trong Vật lí, phương là đường thẳng cho biết tư thế của vật hay hướng tác dụng, như phương thẳng đứng. Phương còn có nghĩa là cách giải quyết (vô phương), phương thuốc, và mang nghĩa “thơm” trong phương danh.
| Nghĩa thường gặp | Hướng; nơi xa; đường thẳng định hướng (Vật lí, Toán); cách, phương thuốc |
| Gốc từ | Phần lớn từ chữ Hán 方 (vuông, hướng, phép); một số từ ghép từ 芳 (thơm) |
| Loại từ | Danh từ; làm yếu tố ghép trong nhiều từ Hán Việt |
| Từ ghép quen | Phương hướng, phương pháp, địa phương, phương châm, phương danh |

Phương bắt đầu từ cái vuông
Nghĩa đầu tiên mà Thiều Chửu ghi cho chữ 方 là vuông. Cái gì có hình ngay thẳng thì gọi là phương, người có tính ngay thẳng thì gọi là phương chính. Từ cái vuông ấy mới có các nghĩa khác: bốn cạnh của hình vuông gợi ra bốn phía, bốn phía thành phương hướng; nơi ở một phía xa thì gọi là viễn phương; cách làm, phép làm cũng là phương, nên mới có phương pháp, phương thuốc.
Dấu vết của nghĩa “vuông” còn nằm ngay trong sách Toán: bình phương (平方) là phép nhân một số với chính nó, tức diện tích hình vuông; lập phương (立方) là khối vuông. Học sinh tính “x bình phương” hằng ngày mà ít ai để ý rằng chữ phương ở đó chính là chữ vuông.
Còn một chữ phương nữa, viết là 芳, nghĩa là cỏ thơm, rồi rộng ra là tiếng thơm. Phương thảo là cỏ thơm, phương danh là tên tuổi tốt đẹp, lưu phương là để lại tiếng thơm. Hai chữ đọc giống hệt nhau, nên gặp từ ghép lạ cần đoán theo ngữ cảnh.
Phương trong đời sống và trong Vật lí
Ở dạng đứng một mình, từ phương được người Việt dùng theo năm lối chính.
- Hướng, phía. Đông, tây, nam, bắc là bốn phương chính để định các hướng còn lại. Bạn bè bốn phương về dự hội trường.
- Nơi chốn ở xa. Học xong, mỗi đứa một phương, mười năm mới gặp lại. Cụm phương xa mang chút bùi ngùi của người đi xa nhà.
- Đường thẳng định hướng (Vật lí, Toán). Phương là đường thẳng mà theo đó một vật nằm, một vật chuyển động hay một lực tác dụng. Mặt nước trong chậu để yên thì nằm theo phương ngang; quả táo rơi theo phương thẳng đứng. Hai đường thẳng song song luôn cùng một phương.
- Cách, kế để gỡ một việc khó. Bệnh đã vô phương cứu chữa; trăm phương nghìn kế.
- Phương thuốc (khẩu ngữ). Ông lang bốc cho mấy phương thuốc nam. Ngày trước, phương còn là tên một loại đồ đong thóc gạo: “một phương thóc”.
Ở môn Khoa học tự nhiên, khi biểu diễn một lực bằng mũi tên, học sinh phải nêu đủ điểm đặt, phương, chiều và độ lớn. Chỗ này hay làm các em lúng túng nhất, vì phương và chiều nghe na ná nhau.
Phương, chiều, hướng, phía đặt cạnh nhau
| Từ | Chỉ cái gì | Ví dụ |
|---|---|---|
| Phương | Đường thẳng mà vật nằm theo hoặc đi theo; chưa nói đi về đầu nào | Phương thẳng đứng, phương nằm ngang |
| Chiều | Một trong hai đầu của một phương | Chiều từ trên xuống, chiều từ trái sang phải |
| Hướng | Trong đời thường: phía mà mình nhắm tới; gần nghĩa phương | Nhà hướng nam; đi đúng hướng |
| Phía | Một bên, một vùng so với chỗ mình đứng | Phía trước, phía bờ sông |
Vậy phương và chiều khác nhau thế nào? Nhớ nhanh: một phương có hai chiều. Thang máy chạy theo phương thẳng đứng, lúc lên là một chiều, lúc xuống là chiều ngược lại. Trong lời nói thường ngày, “phương” và “hướng” gần như dùng thay nhau được, như phương hướng vốn là ghép hai từ cùng nghĩa.
Từ ghép phương châm hay bị viết nhầm thành “phương trâm”; cách viết đúng có ở bài phân biệt phương châm với phương trâm.
Chữ phương còn có mặt trong nhiều từ ghép Hán Việt khác: chữ phương trong phương pháp và phương thức, hay ý nghĩa của từ địa phương. Một chỗ cần tách bạch: phương không dấu nặng khác hẳn phượng trong hoa phượng, chim phượng. Viết “phương hoàng” là sai; con chim trong truyền thuyết là phượng hoàng.
Phương ở bản đồ, trong lớp Vật lí và trên giấy khai sinh
Phương của lực là gì?
Là đường thẳng mà theo đó lực tác dụng lên vật. Lực kéo một chiếc xe trên đường bằng có phương nằm ngang; trọng lực luôn có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.
Phương Đông, phương Tây là gì?
Nghĩa đen là phía mặt trời mọc và phía mặt trời lặn. Nghĩa thường dùng hơn là hai vùng văn hóa: phương Đông chỉ châu Á, phương Tây chỉ châu Âu và Bắc Mỹ.
Tên Phương có nghĩa là gì?
Tên Phương có thể hiểu theo chữ 芳 là hương thơm, tiếng thơm, hoặc theo chữ 方 là ngay thẳng, có phương hướng. Nghĩa nào là tùy ý người đặt tên; chữ Quốc ngữ chỉ ghi được âm, không ghi được chữ Hán gốc.
Vô phương nghĩa là gì?
Vô phương là không có cách nào, hết cách. Cụm hay gặp nhất là vô phương cứu chữa, nói về bệnh nặng hoặc một tình thế không còn gỡ được.