Hàn lâm là từ Hán Việt (翰林) có hai cách dùng chính: là danh từ, nó chỉ viện hàn lâm, cơ quan tập hợp người giỏi chữ nghĩa, khoa học; là tính từ trong khẩu ngữ, nó chỉ lối nói, lối viết trừu tượng, nặng tính sách vở, khó hiểu với người bình thường. Hỏi “nói chuyện hàn lâm là gì” thì chính là nghĩa thứ hai.
| Nghĩa ngắn | (1) Viện hàn lâm; (2) mang tính học thuật, trừu tượng, khó hiểu |
| Gốc từ | Hán Việt 翰林: hàn (lông cánh chim, cây bút, văn chương) + lâm (rừng) |
| Loại từ | Danh từ (nói tắt của viện hàn lâm) và tính từ khẩu ngữ |
| Sắc thái | Trang trọng khi nói về viện, cơ quan; hơi chê khi nói “văn hàn lâm quá” |

Ba lớp nghĩa của hàn lâm
Từ điển tiếng Việt ghi hàn lâm vừa là danh từ, vừa là tính từ. Đọc kĩ thì thấy ba lớp nghĩa nối nhau theo thời gian.
Lớp cũ nhất gắn với triều đình phong kiến: Hàn lâm viện là cơ quan chuyên soạn thảo chiếu, biểu, văn thư theo lệnh vua, và “quan hàn lâm” là người làm việc trong đó. Người đọc truyện, thơ cổ sẽ còn gặp chữ này trong các chức danh của nhân vật.
Lớp thứ hai là nghĩa hiện đại của danh từ: viện hàn lâm là tổ chức khoa học cấp cao nhất, quy tụ các nhà nghiên cứu hàng đầu. Ở Việt Nam có Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam. Người làm văn chương thì quen với Viện Hàn lâm Thụy Điển, nơi chọn người nhận giải Nobel Văn học mỗi năm. Thành viên chính thức của viện gọi là viện sĩ.
Lớp thứ ba là tính từ, thuộc khẩu ngữ: có tính chất trừu tượng, khó hiểu, giống lối văn của giới nghiên cứu trong viện. “Bài giảng này hàn lâm quá” nghĩa là nặng lí thuyết, nhiều thuật ngữ, người nghe khó theo. Ở nghĩa trung tính hơn, “hàn lâm” còn dùng như “mang tính học thuật“, ví dụ “giới hàn lâm”, “nghiên cứu hàn lâm”.
Vì sao “rừng bút” lại thành viện học thuật?
Chữ 翰 (hàn) có nghĩa gốc là lông cánh dài và cứng của chim. Ngày xưa người ta dùng lông chim, rồi bút lông để viết, nên chữ này mở rộng sang nghĩa cây bút, rồi văn chương, thư từ, tài văn. Những từ như hàn mặc (bút mực) cũng dùng chữ này. Chữ 林 (lâm) là rừng, như trong lâm sản, sơn lâm.
Ghép lại, 翰林 có thể hiểu nôm na là “rừng bút”, nơi tụ hội rất nhiều người giỏi chữ. Từ đó tên gọi được đặt cho cơ quan văn thư của triều đình, và về sau được mượn để dịch khái niệm academy của phương Tây. Muốn biết thêm vì sao lớp từ này nghe trang trọng, xem bài từ Hán Việt và sắc thái trang trọng.
Hàn lâm khác bình dân, đại chúng và trừu tượng ra sao?
| Từ | Quan hệ với hàn lâm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Học thuật, bác học | Gần nghĩa, trung tính hơn, không mang ý chê | Bài báo học thuật; văn học bác học |
| Sách vở | Gần nghĩa, thường chê vì xa thực tế | Lời khuyên sách vở |
| Bình dân, đại chúng | Trái nghĩa: dễ hiểu, gần đời sống, nhiều người tiếp cận được | Cách giảng bình dân; văn hóa đại chúng |
| Trừu tượng | Một đặc điểm thường thấy của lối nói hàn lâm, nhưng không đồng nghĩa | Khái niệm trừu tượng |
Nói ai đó “hàn lâm” không có nghĩa họ nói sai, mà là họ nói đúng nhưng chưa vừa với người nghe. Cũng vì thế mà một khái niệm trừu tượng, khó hình dung cần được giải thích bằng ví dụ cụ thể thì mới bớt hàn lâm.
Đặt câu với hàn lâm
- Nghĩa danh từ: “Ông được bầu làm viện sĩ hàn lâm sau hơn ba mươi năm nghiên cứu.”
- Nghĩa lịch sử: “Trong triều, các quan hàn lâm lo việc soạn thảo văn thư.”
- Nghĩa khẩu ngữ, chê nhẹ: “Cô giảng dễ hiểu lắm, không hàn lâm như mình tưởng.”
- Khi nhận xét bài làm: “Đoạn mở bài dùng nhiều chữ hàn lâm quá, em nên viết giản dị hơn.”
- Nghĩa trung tính: “Cuốn sách nằm giữa nghiên cứu hàn lâm và sách phổ biến kiến thức.”
Với học sinh viết văn, lời nhắc “đừng hàn lâm quá” thường có nghĩa: đừng chồng thuật ngữ, đừng dùng từ Hán Việt khi đã có từ thuần Việt rõ nghĩa, và hãy để mỗi nhận định đi kèm một ví dụ. Danh sách thuật ngữ cần dùng đúng chỗ có trong bài thuật ngữ là gì và đặc điểm của thuật ngữ.
Chữ hàn lâm: những điều hay được hỏi
Viện hàn lâm là gì?
Là tổ chức khoa học cấp cao, quy tụ các nhà khoa học, học giả hàng đầu của một quốc gia hoặc một lĩnh vực. Ở Việt Nam có hai viện hàn lâm cấp quốc gia, một về khoa học và công nghệ, một về khoa học xã hội.
Nói chuyện hàn lâm là gì?
Là nói theo lối nặng lí thuyết, nhiều thuật ngữ, trừu tượng, khiến người nghe bình thường khó theo. Câu này thường mang ý chê nhẹ hoặc góp ý.
Hàn lâm nghĩa là gì trong chữ Hán?
翰 là lông chim, cây bút, văn chương; 林 là rừng. Ghép lại chỉ nơi tụ hội người giỏi văn chương, chữ nghĩa, từ đó thành tên cơ quan văn thư của triều đình và sau này là viện học thuật.
Tính hàn lâm có phải là điều xấu?
Không hẳn. Trong nghiên cứu, tính hàn lâm là cần thiết vì đòi hỏi chính xác, chặt chẽ. Nó chỉ thành điểm trừ khi dùng sai đối tượng, chẳng hạn giảng cho học sinh nhỏ tuổi hoặc viết bài cho số đông người đọc.