Giải giáp là tước vũ khí của đội quân thua trận, hoặc nói về phía bên thua, là hạ vũ khí để xin hàng. Nghĩa đen của hai chữ Hán là “cởi áo giáp”. Người học sử gặp từ này nhiều nhất trong cụm “giải giáp quân Nhật” năm 1945; người đọc sách cổ thì gặp trong thành ngữ “giải giáp quy điền”.
| Nghĩa ngắn | Tước vũ khí quân thua trận; hạ vũ khí, thôi cầm quân |
| Gốc từ | Hán Việt 解甲: giải (cởi ra) + giáp (áo giáp) |
| Loại từ | Động từ |
| Phạm vi dùng | Lịch sử, quân sự, tin an ninh; sắc thái trang trọng |

Giải giáp: cởi áo giáp hay tước vũ khí?
Cả hai, tùy ai làm chủ hành động. Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học giảng giải giáp là tước vũ khí của quân đội thua trận, kèm ví dụ giải giáp bại binh. Ở đây bên thắng giải giáp bên thua. Wiktionary tiếng Việt lại ghi nghĩa nhìn từ phía bên kia: hạ khí giới để xin hàng. Hai nét nghĩa này gặp nhau ở một điểm: sau khi giải giáp, đội quân ấy không còn sức chiến đấu.
Ví dụ rõ nhất trong chương trình Lịch sử là mùa thu năm 1945. Khi Nhật đầu hàng Đồng minh, các nước thắng trận đã phân công: quân Anh vào phía nam vĩ tuyến 16, quân Trung Hoa Dân quốc vào phía bắc, với danh nghĩa giải giáp quân Nhật ở Đông Dương. Việc “giải giáp” ấy kéo theo nhiều biến động mà sách giáo khoa dành hẳn một mục để học.
Báo chí bây giờ còn dùng từ này ở quy mô nhỏ hơn nhiều, khi kể chuyện lực lượng chức năng khống chế và tước hung khí của một người đang cầm dao. Ví dụ tự đặt:
- Chỉ sau vài phút, tổ tuần tra đã giải giáp được đối tượng.
- Quân lính trong thành bị giải giáp, giáo mác chất thành đống trước cổng.
- Đọc bài phân tích ấy xong, tôi gần như giải giáp: chẳng còn lý lẽ nào để cãi. (nghĩa vui, nói về cuộc tranh luận)
Đặt giải giáp cạnh đầu hàng, giải ngũ và giải trừ quân bị
| Từ | Chỗ khác | Ví dụ |
|---|---|---|
| Giải giáp | Lấy đi hoặc buông vũ khí; trọng tâm là vũ khí | Giải giáp tàn quân |
| Đầu hàng | Chịu thua, chịu khuất phục; trọng tâm là kết cục của cuộc chiến | Đầu hàng vô điều kiện |
| Tước vũ khí | Cách nói thuần Việt, gần như cùng nghĩa với giải giáp chủ động | Tước vũ khí tên cướp |
| Giải ngũ | Rời quân đội khi hết thời hạn; không có ý thua trận | Anh ấy vừa giải ngũ về quê |
| Giải trừ quân bị | Các nước cùng cắt giảm vũ khí, quân đội theo thỏa thuận | Hội nghị giải trừ quân bị |
Ngược nghĩa với giải giáp là vũ trang, tái vũ trang, hay nói đời thường là “cầm súng lên”. Chỗ dễ sai nhất là dùng giải giáp thay cho giải ngũ. Người lính hoàn thành nghĩa vụ rồi về nhà là giải ngũ, xuất ngũ; nói “anh ấy giải giáp về quê” nghe như anh ấy vừa thua trận.
Khác với giải ngũ là rời quân đội đúng quy định, quân nhân phạm lỗi nặng có thể bị tước quân tịch.
Chữ 解 và chữ 甲, từ chiến trường về ruộng
Giải (解) có nghĩa gốc là bửa ra, cởi ra; Thiều Chửu lấy ví dụ các chữ giải phẫu, hòa giải, khuyên giải. Giáp (甲) có nhiều nghĩa, từ can Giáp đứng đầu mười can đến chữ dùng xếp hạng khoa thi, nhưng trong từ này là áo giáp, lớp áo dày che thân của người lính. Cùng nghĩa ấy còn khôi giáp, thiết giáp, giáp sĩ.
Cởi giáp ra thì không đánh trận được nữa, nên giải giáp mới mang nghĩa thôi cầm binh. Từ đó có thành ngữ giải giáp quy điền (解甲歸田): cởi giáp về làm ruộng, chỉ người lính, người tướng rời quân ngũ trở về đời thường. Ý tưởng đưa lính về ruộng lúc yên ổn cũng có trong chính sách của nhiều triều đại; xem cách nhà Lý, nhà Lê làm ở bài chính sách gửi binh ở nhà nông. Và cái đích cuối của mọi lần buông vũ khí vẫn là hai chữ được giải nghĩa ở bài nghĩa chữ 和平 và biểu tượng bồ câu.
Một chi tiết đáng nhớ khi viết: giải giáp luôn có tân ngữ là người hay đội quân, không phải vũ khí. Ta viết “giải giáp quân địch”, chứ không viết “giải giáp súng đạn”.
Giải giáp trong sử sách và trên mặt báo
Giải giáp quân Nhật là gì?
Là việc tước vũ khí quân đội Nhật sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh năm 1945. Ở Đông Dương, theo quyết định của các nước thắng trận, quân Anh làm việc này ở phía nam vĩ tuyến 16, quân Trung Hoa Dân quốc ở phía bắc.
Giải giáp quy điền nghĩa là gì?
Là cởi áo giáp trở về ruộng vườn: thôi việc binh để sống đời bình thường. Cụm này hay dùng để nói về người từng cầm quân nay lui về quê, mang sắc thái thanh thản chứ không phải thua cuộc.
Giải giáp tiếng Anh là gì?
Thường dịch là disarm (động từ) và disarmament (danh từ). Lưu ý disarmament còn dùng cho giải trừ quân bị giữa các quốc gia.
Giải giáp có phải là đầu hàng không?
Gần nhưng không trùng. Đầu hàng là chịu thua; giải giáp là bước lấy vũ khí khỏi tay bên thua, thường diễn ra sau khi đã đầu hàng. Một đội quân có thể đầu hàng hôm nay và được giải giáp trong nhiều tuần sau đó.