Doxxing (cũng viết doxing) là hành vi gom góp rồi công khai thông tin cá nhân của một người lên mạng khi họ không đồng ý: tên thật, địa chỉ nhà, số điện thoại, trường học, chỗ làm. Mục đích thường là quấy rối, đe dọa hoặc trả đũa. Người rơi vào cảnh ấy được dân mạng gọi là bị doxx hay bị dox.
| Nghĩa ngắn | Đưa thông tin riêng tư của người khác lên mạng để nhắm vào họ |
| Gốc từ | Tiếng Anh, dox là biến âm của docs (documents, tài liệu) |
| Dạng từ | dox / doxx (động từ), doxxing (danh động từ), doxxed (bị dox) |
| Sắc thái | Tiêu cực, gọi tên một hành vi gây hại |

Doxxing: từ chữ docs của giới hacker
Trong tiếng Anh, docs là cách nói tắt của documents. Giới hacker những năm 1990 có lối nói “drop dox” (thả tài liệu) lên một người: lôi danh tính thật của đối thủ, vốn chỉ được biết qua biệt danh, ra cho cả cộng đồng xem. Đó là đòn trả thù, vì một khi mất lớp ẩn danh, người kia dễ bị quấy rối hoặc vướng rắc rối ngoài đời.
Từ “docs” thành “dox”, rồi “dox” thành động từ, thêm đuôi -ing thành tên của hành vi. Hai cách viết doxing và doxxing cùng tồn tại; bản gấp đôi chữ x phổ biến hơn trên mạng xã hội.
Khi từ này về Việt Nam, nghĩa gần như giữ nguyên. Người Việt hay gọi nôm là “khủng bố thông tin”, “đào info”, “truy lùng địa chỉ”. Điểm mấu chốt nằm ở hai chữ không đồng ý và nhắm vào: một người tự đăng số điện thoại để bán hàng thì không ai gọi là doxxing; một đám đông lấy số ấy đăng kèm lời kêu gọi “gọi cho nó đi” thì đúng là doxxing.
Doxxing khác bóc phốt, stalk ở chỗ nào?
Mấy chuyện dưới đây thường đi cùng nhau trong một vụ ồn ào trên mạng, nhưng không phải một:
| Hành vi | Làm gì | Có công khai thông tin riêng? |
|---|---|---|
| Stalk | Lặng lẽ xem, theo dõi trang cá nhân của ai đó | Không, chỉ người xem biết |
| Bóc phốt | Kể lại, tố một việc làm sai của người khác, có thể kèm bằng chứng | Không nhất thiết; thành doxxing khi kèm địa chỉ, số điện thoại |
| Leak tin nhắn | Đăng ảnh chụp đoạn chat riêng ra ngoài | Có, nhưng là nội dung trò chuyện |
| Doxxing | Gom thông tin nhận dạng rồi công bố để người khác tìm tới | Có, và đó là mục đích |
Ranh giới mỏng nhất là giữa stalk và doxxing. Người lặng lẽ xem trang cá nhân của người khác chỉ biết cho riêng mình; khi họ đem những gì gom được ra đăng, việc riêng đã thành đòn công kích. Còn chuyện chụp màn hình cuộc trò chuyện rồi tung lên mạng có tên riêng, xem bài giải nghĩa chuyện leak tin nhắn. Doxxing cũng hay là một mắt xích của những vụ bắt nạt qua mạng: lộ địa chỉ trước, tin nhắn đe dọa đến sau.
Nhẹ hơn nhiều là chuyện người lạ để lại lời xin info dưới bài đăng, thường chỉ để làm quen hay hỏi giá, dù vậy vẫn nên cân nhắc trước khi trả lời.
Doxxing trong bình luận, tin nhắn và tin tức
- Bình luận dưới một bài tranh cãi: “Đừng đăng địa chỉ nhà người ta lên, thế là doxxing rồi đấy.”
- Nhắn trong nhóm lớp: “Ai lấy số điện thoại của bạn ấy đăng lên group kia vậy? Bạn ấy đang bị dox đó.”
- Streamer chia sẻ: “Tôi từng bị doxx, có người gửi đồ ăn tới tận nhà dù tôi chưa bao giờ nói mình sống ở đâu.”
- Tin tức công nghệ: “Nạn nhân doxxing thường bị lộ thông tin từ những tấm ảnh cũ có gắn vị trí.”
- Lời dặn của thầy cô: “Đừng để lộ tên trường kèm ảnh mặc đồng phục, kẻ xấu ghép lại là ra cả info.”
Trong văn bản trang trọng, có thể thay bằng cụm “công khai trái phép thông tin cá nhân” hoặc “làm lộ dữ liệu cá nhân của người khác”.
Bị lộ thông tin thì xử lý thế nào?
Thông tin để doxx thường không cần hack. Phần lớn đến từ những thứ chính chủ đã đăng: ảnh check-in, tên trường trên trang cá nhân, biển số xe lọt vào khung hình, một tài khoản cũ dùng chung tên. Nếu chẳng may thấy thông tin của mình bị đăng tràn lan:
- Chụp màn hình bài đăng, đường link, thời gian, lưu lại làm bằng chứng trước khi bài bị xóa.
- Báo cáo bài viết với nền tảng; hầu hết mạng xã hội đều có mục báo cáo riêng cho việc chia sẻ thông tin cá nhân.
- Chuyển các tài khoản sang chế độ riêng tư, gỡ ảnh lộ vị trí, đổi số nếu bị gọi quấy rối.
- Nói với người lớn trong nhà, thầy cô; bị đe dọa thật thì trình báo công an.
Ở Việt Nam, Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân có hiệu lực từ ngày 1/1/2026 cấm việc cố ý làm lộ dữ liệu cá nhân hoặc dùng dữ liệu của người khác vào việc trái pháp luật. Một vụ doxxing vì vậy không còn là “trò đùa của dân mạng” như nhiều người vẫn nghĩ.
Doxxing nhìn từ người bị dox và từ luật
Bị doxx là gì?
Là bị người khác đào bới và công khai thông tin cá nhân của mình lên mạng. “Bị dox”, “bị doxx” hay “got doxxed” đều cùng một nghĩa, chỉ khác cách viết.
Doxxing có phạm pháp không?
Tùy mức độ và nước sở tại. Ở Việt Nam, đời sống riêng tư được luật dân sự bảo vệ, còn luật về dữ liệu cá nhân cấm cố ý làm lộ dữ liệu của người khác. Nếu kèm đe dọa, vu khống hay quấy rối, người làm còn có thể chịu xử lý nặng hơn.
Đăng lại thông tin vốn đã công khai có tính là doxxing không?
Có thể có. Từng mẩu thông tin riêng lẻ có thể đã nằm đâu đó trên mạng, nhưng gom chúng lại thành một hồ sơ rồi phát tán để người khác tìm tới một người cụ thể chính là cách doxxing vận hành.
Doxing hay doxxing mới đúng chính tả tiếng Anh?
Cả hai đều được dùng. Nhiều từ điển và báo chí ghi doxing, trong khi mạng xã hội chuộng doxxing. Viết bằng tiếng Việt thì chọn một cách và giữ thống nhất trong bài.