Dỗi là đang giận, không vừa lòng mà cố tỏ ra mình chẳng cần, chẳng thiết gì nữa: bỏ cơm, quay mặt, không thèm nói. Người ta thường chỉ dỗi với người thân, vì trong bụng vẫn mong được dỗ. Hai từ ghép quen thuộc là giận dỗi và hờn dỗi.
| Nghĩa ngắn | Giận mà tỏ ra như không cần đến nữa, chờ người kia dỗ |
| Loại từ | Động từ |
| Từ ghép | giận dỗi, hờn dỗi, dỗi hờn; khẩu ngữ: dỗi cơm |
| Phương ngữ Nam Bộ | lẫy (giận lẫy, nói lẫy) |

Dỗi khác giận ở chỗ nào?
Giận là cảm xúc. Dỗi là cách bày cảm xúc ấy ra, và bày ra cho một người cụ thể xem. Một đứa bé giận vì bị mắng có thể khóc rồi thôi; còn khi nó dỗi, nó ngồi ở góc nhà, ai gọi ăn cũng lắc đầu, nhưng mắt vẫn liếc xem mẹ có ra dỗ không.
| Từ | Chỗ khác | Ví dụ |
|---|---|---|
| Giận | Bực tức vì điều trái ý; có thể với bất kì ai, có thể nặng | Giận kẻ lừa mình |
| Dỗi | Giận nhẹ, làm ra vẻ không cần nữa; thường với người thân | Dỗi mẹ, bỏ không ăn tối |
| Hờn | Buồn tủi mà giận, giữ lâu trong lòng | Hờn vì bị bỏ quên |
| Tự ái | Phật ý vì thấy mình bị coi thường | Bị chê một câu là tự ái |
| Dỗ (đối lại) | Nói ngọt, chiều ý để người kia nguôi | Dỗ em nín khóc |
Cặp dỗi – dỗ rất đáng nhớ: chỉ khác một chữ i mà là hai vai trong cùng một màn kịch nhỏ. Người dỗi đóng vai không cần, người dỗ đóng vai năn nỉ. Khi cảm giác bị coi thường chiếm phần nhiều hơn, chuyện đã chuyển sang kiểu phật ý vì lòng tự trọng bị chạm.
Người đang dỗi thường làm gì?
Các từ điển tiếng Việt giải nghĩa dỗi khá giống nhau: người dỗi bày sự phật lòng ra ngoài bằng vẻ thờ ơ, như thể thứ trước mặt chẳng còn đáng để mình bận tâm. Ví dụ kinh điển của từ điển là dỗi cơm, tức giận mà bỏ bữa. Wiktionary tiếng Việt thêm một ý tinh: dỗi thường chỉ dùng với người thân.
Những biểu hiện hay gặp:
- Trả lời cộc lốc “ừ”, “sao cũng được”, hoặc im luôn.
- Từ chối thứ mình vốn thích: không ăn, không đi chơi nữa.
- Đóng cửa phòng, quay lưng, đi chậm lại cho người kia đuổi theo.
- Trên mạng: seen không rep, đổi ảnh đại diện, đăng một dòng trạng thái bóng gió.
Dỗi lên cao hơn một nấc, có thêm nũng nịu và vòi vĩnh, thì người ta gọi là màn làm mình làm mẩy chờ người kia dỗ. Còn nét mặt xị xuống, môi trề ra lúc dỗi có tên riêng là phụng phịu.
Về chữ viết: đây là chữ d, ghép thành giận dỗi. Không ít người gõ nhầm thành “giận rỗi”, cách phân biệt có ở bài giận dỗi hay giận rỗi.
Dỗi trong câu nói của từng nhà
Chữ dỗi đổi màu theo người dùng. Vài câu tự đặt, mỗi câu một khung cảnh:
- Bữa cơm: Thằng út dỗi vì không được xem hoạt hình, ôm gối ra võng nằm.
- Người yêu nhắn tin: “Anh quên sinh nhật em rồi đúng không? Em dỗi đấy.”
- Ông bà: Bà dỗi con cháu cả tuần không về, gọi điện chỉ bảo “bà khỏe, khỏi lo”.
- Bạn bè: Nó dỗi cả nhóm vì đi ăn mà không rủ.
- Miền Nam: Con nhỏ nói lẫy vậy thôi, chứ mai là hết giận.
Chữ này nhẹ hơn giận nên hợp với giọng đùa, kể cả khi người lớn tự nhận: “Hôm nay tôi dỗi, không nấu cơm.” Trong văn viết trang trọng thì nên thay bằng phật ý, không bằng lòng. Có điều dỗi dai quá lại thành im lặng kéo dài để trừng phạt người khác; tới đó thì không còn là chuyện đáng yêu.
Trẻ con hay dùng một câu thay cho chữ dỗi: “Không chơi với cậu nữa!” Lời nghỉ chơi ấy, kèm ngón tay út, có ở bài câu bo xì của bọn trẻ con.
Ở Nam Bộ còn có cách nói nói lẫy cho kiểu dỗi buông lời ngược ý, miệng bảo “thôi khỏi” mà lòng thì chờ được dỗ.
Dỗi, hờn dỗi và giận dỗi qua mấy câu ngắn
Hờn dỗi là gì?
Hờn dỗi là có điều không bằng lòng và bày ra bằng thái độ làm như không cần đến nữa. So với dỗi, hờn dỗi có thêm chút tủi thân, hay dùng trong thơ, lời hát và chuyện tình cảm.
Giận dỗi là gì, có giống dỗi không?
Gần như dỗi, nhưng giận dỗi nhấn vào thái độ lạnh nhạt cố ý cho người kia thấy: nói ít, đáp nhát gừng, không nhìn mặt. Ví dụ: “Nó trả lời bằng giọng giận dỗi.”
Dỗi tiếng Anh là gì?
Gần nhất là động từ sulk (dỗi, hờn) hoặc pout (trề môi dỗi). Câu “em đang dỗi” có thể nói I’m sulking.
Nói lẫy là gì?
Là cách nói của người Nam Bộ, nghĩa như nói dỗi: nói ngược ý mình vì đang giận, như “thôi khỏi, tui tự đi một mình”.