Đọc là nhìn vào chữ viết hoặc kí hiệu để hiểu nội dung, hoặc phát ra thành tiếng những gì đã được viết. Từ một động tác rất cụ thể với trang sách, “đọc” còn mở rộng sang nghĩa hiểu thấu một điều gì đó qua dấu hiệu bên ngoài, như đọc bản đồ, đọc nét mặt. Còn “doc” không dấu trên mạng thường là chữ tiếng Anh, nghĩa khác hẳn.
| Nghĩa ngắn | Xem chữ để hiểu; nói thành tiếng điều đã viết |
| Gốc từ | Liên quan chữ Hán 讀, âm Hán Việt độc |
| Loại từ | Động từ |
| Tiếng Anh | read, read aloud |

Đọc và độc: một chữ, hai âm
Chữ Hán 讀 có bộ ngôn 言 (lời nói) bên trái, gợi đúng công việc của người đọc ngày xưa: ê a thành tiếng từng câu. Âm Hán Việt chính thức của chữ này là độc, còn đọc là cách người Việt nói theo lối riêng; từ điển Wiktionary xếp hai âm này là điệp thức, tức hai dạng cùng gốc. Vì vậy ta có hai lớp từ song song: lời nói thường dùng “đọc” (đọc sách, bạn đọc), còn từ Hán Việt giữ “độc” (độc giả, độc thư).
Chính sự song song ấy gây ra lỗi viết “đọc giả”. Phải là độc giả, vì đây là từ Hán Việt; chuyện này được giải kĩ trong bài Đọc giả hay độc giả đúng chính tả?.
Sáu kiểu “đọc” trong tiếng Việt
Đối chiếu các từ điển, có thể gom nghĩa của “đọc” thành mấy nhóm:
- Xem chữ để hiểu. Đây là nghĩa thông dụng nhất: đọc báo, đọc truyện, đọc thầm trong thư viện. Không cần phát ra âm thanh.
- Nói thành tiếng điều đã viết. Cô giáo đọc bài cho cả lớp nghe; lớp trưởng đọc thông báo; một người đọc diễn văn khai mạc.
- Phát âm một chữ, một từ. “Chữ croissant đọc thế nào?” Ở nghĩa này “đọc” gần với “phát âm”, hay gặp khi học ngoại ngữ.
- Đọc cho người khác viết. Giờ chính tả, thầy đọc chậm từng cụm để học sinh chép.
- Hiểu qua dấu hiệu. Đọc bản đồ, đọc bản vẽ kỹ thuật, đọc biểu đồ, rồi xa hơn nữa: đọc được nỗi lo trong mắt mẹ. Đây là nghĩa chuyển, coi mọi thứ như một “văn bản” có thể giải mã.
- Máy tiếp nhận dữ liệu. Đầu đọc thẻ, máy đọc mã vạch, điện thoại “không đọc được” thẻ nhớ.
Thử đặt cạnh nhau hai câu: “Em đọc truyện cho bà nghe” (nghĩa 2) và “Bà nhìn là đọc được em đang giấu chuyện gì” (nghĩa 5). Cùng một chữ, nhưng câu sau chẳng có trang giấy nào cả. Từ nghĩa thứ năm ấy mới có cụm đọc vị, tức nhìn nét mặt, cử chỉ mà đoán người kia đang nghĩ gì.
Đọc trong giờ Ngữ văn
Trong chương trình Ngữ văn, “Đọc” là một trong ba mạch hoạt động chính, cùng với Viết và Nói – nghe. Học sinh gặp nhiều cụm quen: đọc hiểu (nắm nội dung, ý nghĩa văn bản), đọc diễn cảm (đọc to có ngữ điệu), đọc mở rộng (tự tìm thêm văn bản cùng thể loại). Người viết Bàn về đọc sách, nhà mĩ học Chu Quang Tiềm, có lời khuyên đọc ít mà kĩ, nghiền ngẫm thay vì lướt qua thật nhiều. Ai thường xuyên đọc một tờ báo, một cuốn sách thì được gọi là bạn đọc của tờ báo ấy.
Đọc đứng cạnh xem, coi, ngâm, tụng
| Từ | Gần nghĩa với “đọc” ở chỗ | Khác ở chỗ |
|---|---|---|
| Xem | Nhìn để biết nội dung | Dùng rộng hơn: xem phim, xem bóng đá |
| Coi | Như “xem”, phổ biến ở Nam Bộ | “Coi sách” ít khi mang ý đọc kĩ |
| Ngâm | Nói thành tiếng một bài thơ | Kéo dài giọng, có làn điệu |
| Tụng | Đọc thành tiếng | Đều đều, lặp lại, thường là kinh |
| Lướt | Đọc nhanh | Chỉ bắt ý chính, bỏ qua chi tiết |
“Đọc” không có một từ trái nghĩa cố định. Trong cặp kĩ năng ở trường, người ta thường đặt “đọc” đối với “viết”, giống như “nghe” đối với “nói”. Còn khi nói về thói quen, đối lập với người đọc kĩ là người chỉ lướt tiêu đề rồi bình luận.
Đọc trong những câu dễ dùng sai
Doc là gì khi viết không dấu?
“Doc” không dấu thường là chữ tiếng Anh. Nó là cách gọi tắt của document (tài liệu), như tệp .doc của Word hay “gửi doc cho mình”; trong khẩu ngữ Anh, doc còn là cách gọi thân mật bác sĩ (doctor). Nếu gõ “doc la gi” vì máy không có dấu thì bạn đang tìm nghĩa của “đọc” như trên.
Đọc và xem khác nhau thế nào?
“Đọc” gắn với chữ hoặc kí hiệu cần giải mã; “xem” dùng cho mọi thứ nhìn bằng mắt. Ta nói “đọc truyện tranh” hay “xem truyện tranh” đều được, nhưng chỉ nói “xem phim”, không nói “đọc phim”.
“Đọc chuyện” hay “đọc truyện” mới đúng?
Khi cầm một cuốn sách kể chuyện, viết “đọc truyện”, vì truyện là tác phẩm. “Chuyện” là sự việc được kể bằng lời, nên ta “kể chuyện” chứ ít khi “đọc chuyện”.
Đọc vị có phải là một nghĩa của đọc?
Đúng vậy, “đọc vị” xuất phát từ nghĩa thứ năm ở trên: hiểu được suy nghĩ, tính cách của người khác qua lời nói, cử chỉ, nét mặt.