Sách là tập hợp nhiều tờ giấy có chữ in (hoặc viết, vẽ), đóng lại thành quyển, dùng để ghi chép và truyền lại hiểu biết, câu chuyện, suy nghĩ của con người. Đó là nghĩa ai cũng biết. Nhưng chữ “sách” còn hai nghĩa khác ít người để ý: mưu kế (như trong thượng sách) và một phần dạ dày bò (lá sách).
| Nghĩa thường gặp | Quyển gồm nhiều trang giấy có chữ, đóng gộp lại: sách giáo khoa, sách tham khảo |
| Nghĩa khác | Mưu kế (thượng sách, hạ sách); lá sách, phần dạ dày của trâu bò |
| Gốc từ | Hán Việt 冊 (thẻ tre xâu thành quyển) và 策 (thẻ tre, kế sách) |
| Loại từ | Danh từ; đếm bằng “quyển”, “cuốn”, “bộ” |

Ba chữ “sách” trong từ điển tiếng Việt
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) xếp “sách” thành ba từ đồng âm, cùng là danh từ:
- Quyển sách. Tập hợp một số tờ giấy có chữ in, đóng gộp lại thành quyển. Ví dụ: hiệu sách, đọc sách tới khuya.
- Mưu kế (khẩu ngữ). Ví dụ: Giở hết sách mà vẫn thua; bỏ chạy lúc này mới là thượng sách.
- Lá sách, nói tắt của “dạ lá sách”: một ngăn trong dạ dày của trâu, bò, mặt trong có nhiều nếp mỏng xếp như trang giấy. Món sách bò xào ở các quán nhậu chính là phần này.
Nghĩa thứ ba nghe lạ nhưng rất khéo: người ta gọi tên bộ phận ấy theo hình dáng, vì các nếp mỏng của nó trông như những trang sách xếp sát nhau.
Nhiều người viết nhầm “xách túi” thành “sách túi”; “sách” là quyển để đọc, còn “xách” là cầm quai mà mang đi. Xem ví dụ ở bài phân biệt túi sách với túi xách.
冊 và 策: những thẻ tre xâu lại
Trước khi có giấy, người Trung Hoa xưa viết chữ lên những thẻ tre, thẻ gỗ hẹp rồi xâu chúng lại bằng dây. Chữ sách (冊) là chữ tượng hình vẽ đúng cảnh ấy: mấy thanh dọc là thẻ tre, nét ngang là sợi dây buộc. Từ điển Hán Việt giảng: ngày xưa ghép thẻ tre viết chữ thành quyển gọi là sách. Từ chữ này ta có danh sách (quyển ghi tên), sách phong (văn bản vua phong tước).
Chữ sách thứ hai (策) cũng là thẻ tre, nhưng là thẻ ghép lớn để chép việc quan trọng, rồi mở rộng thành lời bàn kế hoạch dâng vua, và cuối cùng là mưu kế. Vì thế mới có kế sách, thượng sách, đối sách, chính sách, quốc sách. Hai chữ Hán khác nhau, nhưng đọc âm Hán Việt cùng là “sách”, và nghĩa “mưu kế” trong tiếng Việt đến từ chữ sau.
Tiếng Hàn đọc chữ 冊 là chaek và dùng nó làm từ thông dụng cho “quyển sách”, giống tiếng Việt.
Sách, vở, quyển, cuốn: dùng chữ nào cho đúng
| Từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Sách | Quyển có nội dung in sẵn để đọc | Sách Ngữ văn, sách truyện |
| Vở | Quyển giấy trắng (có dòng kẻ) để viết | Vở ghi, vở bài tập |
| Quyển, cuốn | Từ chỉ đơn vị để đếm sách, vở | Ba quyển sách, một cuốn tiểu thuyết |
| Ấn phẩm, tài liệu | Cách gọi rộng, gồm cả báo, tạp chí, tờ rơi | Ấn phẩm của nhà xuất bản |
| Sách điện tử, sách nói | Sách ở dạng tệp để đọc trên màn hình, hoặc bản đọc thành tiếng để nghe | Tải sách điện tử về điện thoại |
Học sinh tiểu học hay gặp cụm “sách vở” như một từ ghép chung. Khi tách ra thì sách để học, để đọc; vở để viết. Thành ngữ “con mọt sách” chỉ người mê đọc đến mức chỉ biết sách, có khi mang chút trêu chọc.
Sách trong những trang viết về việc đọc
Chương trình Ngữ văn có hẳn một văn bản nghị luận bàn về sách: Bàn về đọc sách của học giả Trung Quốc Chu Quang Tiềm. Ông coi sách là nơi cất giữ thành quả học vấn của nhân loại, nhưng cũng cảnh báo hai cái hại: đọc nhiều mà không chuyên sâu, và chọn sách lệch hướng. Phần trả lời câu hỏi đọc hiểu nằm ở bài hướng dẫn đọc hiểu văn bản của Chu Quang Tiềm.
Ở Việt Nam, từ năm 2014 ngày 21 tháng 4 được chọn là Ngày Sách Việt Nam; từ năm 2022 ngày này mang tên Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam. Nhiều trường dùng dịp ấy để tổ chức hội đọc, đổi sách cũ. Những lời Chủ tịch Hồ Chí Minh nói về việc học và đọc được gom lại ở trang những lời Bác dặn về chuyện đọc.
Một câu dùng đời thường: Mỗi tối em đọc mười trang sách trước khi ngủ, chậm thôi nhưng không bỏ ngày nào.
Thắc mắc thường gặp về chữ sách
Sách nghĩa là gì trong “thượng sách”, “kế sách”?
Ở đây “sách” là mưu kế, kế hoạch. “Thượng sách” là cách hay nhất, “hạ sách” là cách tồi nhất, “kế sách” là đường lối tính toán để làm một việc. Nghĩa này đến từ chữ Hán 策, khác chữ 冊 của quyển sách.
Sách điện tử có phải là sách không?
Có. Sách điện tử (e-book) vẫn là sách, chỉ khác ở chỗ trang chữ hiện trên màn hình thay vì in trên giấy. Nội dung, cách chia chương, mục lục gần như giữ nguyên.
Lá sách là gì?
Là một ngăn trong dạ dày của trâu, bò và các loài nhai lại, mặt trong có nhiều nếp mỏng xếp chồng như trang giấy. Trong ẩm thực, người ta gọi tắt là “sách”, như món sách bò xào.
Sách tiếng Anh là gì?
Quyển sách là book; sách giáo khoa là textbook; sách điện tử là e-book. Nghĩa “mưu kế” thường dịch là strategy hoặc plan; “thượng sách” có thể dịch là the best course of action.